Showing posts with label Luyện Đọc - Dịch Trung cấp. Show all posts
Showing posts with label Luyện Đọc - Dịch Trung cấp. Show all posts

July 27, 2026

황해 보전의 새 전환점···'한국의 갯벌' 세계유산 확대 - Mở rộng Di sản Thế giới 'Bãi triều Hàn Quốc' - Bước ngoặt mới trong bảo tồn biển Hoàng Hải

황해 보전의 새 전환점···'한국의 갯벌' 세계유산 확대 - Mở rộng Di sản Thế giới 'Bãi triều Hàn Quốc' - Bước ngoặt mới trong bảo tồn biển Hoàng Hải

 ▲ '한국의 갯벌'의 2단계 확대 등재가 25일 최종 결정됐다. 사진은 2단계 확대 지역 중 하나인 전남 무안 함해만 갯벌. Việc mở rộng giai đoạn 2 của Di sản Thế giới "Bãi triều Hàn Quốc" đã được phê duyệt chính thức vào ngày 25/7. Ảnh chụp bãi triều Hamhae ở huyện Muan, tỉnh Jeollanam-do, một trong những khu vực được bổ sung trong đợt mở rộng. (Ảnh: Quỹ Xúc tiến Đăng ký Di sản Thế giới "Bãi triều Hàn Quốc" - 한국의갯벌세계유산등재추진단)

유네스코 세계유산 '한국의 갯벌'에 충남과 전남광주 갯벌 4곳이 추가됐다. Bốn khu vực bãi triều tại Chungcheongnamdo và Jeollanamdo–Gwangju đã được bổ sung vào Di sản Thế giới UNESCO "Bãi triều Hàn Quốc".

제48차 유네스코 세계유산위원회는 25일 부산 해운대구 벡스코에서 열린 회의에서 '한국의 갯벌'(Getbol, Korean Tidal Flats)의 2단계 확대 등재를 최종 결정했다.

Tại phiên họp diễn ra ngày 25/7 tại BEXCO ở quận Haeundae, thành phố Busan, Ủy ban Di sản Thế giới UNESCO lần thứ 48 đã chính thức thông qua đợt mở rộng lần thứ hai của Di sản Thế giới "Bãi triều Hàn Quốc" (Getbol, Korean Tidal Flats).

복잡한 해안선과 큰 조차가 특징인 갯벌에는 다양한 서식처가 발달해 있으며, 2단계 확대 지역에서 총 1429종의 생물이 확인됐다.

Nhờ đặc trưng là đường bờ biển uốn lượn phức tạp và biên độ thủy triều lớn, các bãi triều hình thành nhiều môi trường sống đa dạng. Tổng cộng 1.429 loài sinh vật đã được ghi nhận tại các khu vực được bổ sung trong đợt mở rộng lần thứ hai.

이번 결정으로 2021년 제44차 세계유산위원회에서 등재된 '한국의 갯벌'에 여수갯벌, 고흥갯벌, 무안갯벌, 서산갯벌이 추가됐다. 기존 유산의 경계를 확대하는 '중대한 경계 변경'도 승인됐다.

Với quyết định này, bốn khu vực bãi triều gồm Yeosu, Goheung, Muan và Seosan đã được bổ sung vào Di sản Thế giới "Bãi triều Hàn Quốc", vốn được UNESCO ghi danh tại Kỳ họp lần thứ 44 của Ủy ban Di sản Thế giới vào năm 2021. Đồng thời, UNESCO cũng phê duyệt việc "điều chỉnh lớn về ranh giới", mở rộng phạm vi của di sản hiện có.

이에 따라 '한국의 갯벌'은 9개 지방자치단체에 걸친 연속유산으로 확대됐다. 구성요소는 보성-순천-여수-고흥갯벌, 신안-무안 탄도만 갯벌, 무안 함해만 갯벌, 고창갯벌, 서천갯벌, 서산갯벌 등 총 6개다.

Theo đó, "Bãi triều Hàn Quốc" đã được mở rộng thành một di sản liên hoàn trải dài trên địa bàn của chín địa phương. Di sản hiện gồm sáu phần: bãi triều Boseong–Suncheon–Yeosu–Goheung, bãi triều Tando-man thuộc Sinan–Muan, bãi triều Hamhae-man ở Muan, bãi triều Gochang, bãi triều Seocheon và bãi triều Seosan.

2단계 확대 지역을 포함한 '한국의 갯벌' 전체에서는 총 2454종의 동·식물이 확인됐다. Tính cả các khu vực được bổ sung trong đợt mở rộng lần thứ hai, Di sản Thế giới "Bãi triều Hàn Quốc" hiện là nơi sinh sống của tổng cộng 2.454 loài động, thực vật.

▲ 허민 국가유산청장(오른쪽에서 두 번째)과 김지희 주유네스코 대한민국 대표부 대사(맨 오른쪽) 등 대한민국 정부 대표단이 25일 부산 해운대구 벡스코에서 '한국의 갯벌' 2단계 확대 등재 소식에 기뻐하고 있다. Đoàn đại biểu Chính phủ Hàn Quốc, trong đó có Cục trưởng Cục Di sản Quốc gia Heo Min (thứ hai từ phải sang) và Đại sứ Kim Ji-hee, Trưởng Phái đoàn thường trực Hàn Quốc tại UNESCO (ngoài cùng bên phải), vui mừng trước quyết định mở rộng Di sản Thế giới "Bãi triều Hàn Quốc" lần thứ hai tại BEXCO, quận Haeundae, thành phố Busan, ngày 25/7. (Ảnh: Cục Di sản Quốc gia - 국가유산청)
▲ 허민 국가유산청장(오른쪽에서 두 번째)과 김지희 주유네스코 대한민국 대표부 대사(맨 오른쪽) 등 대한민국 정부 대표단이 25일 부산 해운대구 벡스코에서 '한국의 갯벌' 2단계 확대 등재 소식에 기뻐하고 있다. Đoàn đại biểu Chính phủ Hàn Quốc, trong đó có Cục trưởng Cục Di sản Quốc gia Heo Min (thứ hai từ phải sang) và Đại sứ Kim Ji-hee, Trưởng Phái đoàn thường trực Hàn Quốc tại UNESCO (ngoài cùng bên phải), vui mừng trước quyết định mở rộng Di sản Thế giới "Bãi triều Hàn Quốc" lần thứ hai tại BEXCO, quận Haeundae, thành phố Busan, ngày 25/7. (Ảnh: Cục Di sản Quốc gia - 국가유산청)

세계유산위원회는 '한국의 갯벌'이 생물다양성과 멸종위기종 보전의 중요성에 관한 세계유산 등재기준 (x)을 충족한다고 인정했다. 등재기준 (x)은 과학이나 보존의 관점에서 멸종위기종 등 생물다양성의 현장 보존을 위해 가장 중요하고 의미 있는 자연 서식지를 포함해야 한다는 내용이다.

Ủy ban Di sản Thế giới công nhận rằng “Bãi triều Hàn Quốc” đáp ứng tiêu chí (x) về bảo tồn đa dạng sinh học và các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Theo tiêu chí này, di sản phải bao gồm những môi trường sống tự nhiên quan trọng và có ý nghĩa nhất đối với việc bảo tồn sự đa dạng sinh học, trong đó có các loài có nguy cơ tuyệt chủng, xét trên phương diện khoa học hoặc bảo tồn.

특히 황해 생태계와 동아시아-대양주 철새이동경로의 핵심 서식지로서 국제적으로 중요한 이동성 물새와 다양한 해양생물 보전에 기여한다는 자연유산적 가치를 높이 평가했다.

Ủy ban cũng đánh giá cao giá trị nổi bật của di sản thiên nhiên này trong việc bảo tồn các loài chim nước di cư có tầm quan trọng quốc tế cùng nhiều loài sinh vật biển, đặc biệt với vai trò là sinh cảnh trọng yếu của hệ sinh thái Biển Hoàng Hải và Tuyến đường bay của chim di cư Đông Á – Australasia.

2단계 확대 등재 결정 직후 허민 국가유산청장은 현장에서 기자들과 만나 "정부와 지방자치단체, 지역사회, 전문가들이 오랜 시간 함께 노력해 이뤄낸 결실이라는 점에서 의미가 크다"라며 "이번 등재가 황해 생태계와 동아시아-대양주 철새이동경로의 보전을 위한 국제협력을 더욱 확대하는 계기가 되기를 기대하다"라고 말했다.

Ngay sau khi quyết định mở rộng Di sản Thế giới "Bãi triều Hàn Quốc" lần thứ hai được thông qua, Cục trưởng Cục Di sản Quốc gia Heo Min đã gặp gỡ báo chí tại hiện trường và cho biết: "Đây là thành quả có ý nghĩa to lớn, được tạo nên từ những nỗ lực bền bỉ của Chính phủ, các chính quyền - cộng đồng địa phương và các chuyên gia trong suốt thời gian qua. Chúng tôi hy vọng việc mở rộng di sản lần này sẽ trở thành động lực thúc đẩy hơn nữa hợp tác quốc tế trong bảo tồn hệ sinh thái Biển Hoàng Hải và Tuyến đường bay của chim di cư Đông Á – Australasia."

이어 "앞으로도 한국의 갯벌이 대한민국만의 유산이 아니라 전 세계가 함께 지켜야 할 소중한 자연유산이라는 책임감을 가지고, 체계적인 보존·관리와 지속가능한 활용을 위해 최선을 다하겠다"라고 등재의 의미와 향후 활용 계획을 밝혔다.

Ông cũng nhấn mạnh: "Trong thời gian tới, chúng tôi sẽ tiếp tục nỗ lực hết sức để bảo tồn, quản lý một cách có hệ thống và phát huy giá trị di sản theo hướng bền vững, với ý thức trách nhiệm rằng 'Bãi triều Hàn Quốc' không chỉ là di sản của Hàn Quốc mà còn là di sản thiên nhiên quý giá cần được cả thế giới cùng chung tay gìn giữ."

▲ 유네스코와 (재)한국의갯벌세계유산등재추진단, 세계연안포럼(WCF), 중국 옌청습지센터는 25일 부산 해운대구 벡스코에서 '갯벌 세미나'를 개최했다. 참석자들은 세미나 뒤 황해 갯벌과 연안습지 보전을 위한 협력 내용을 담은 공동 선언문을 발표했다. UNESCO, Quỹ Xúc tiến Ghi danh Di sản Thế giới "Bãi triều Hàn Quốc", Diễn đàn Ven biển Thế giới (WCF) và Trung tâm Đất ngập nước Yancheng (Trung Quốc) đã tổ chức "Hội thảo về bãi triều" tại BEXCO, quận Haeundae, thành phố Busan, ngày 25/7. Sau hội thảo, các đại biểu đã công bố tuyên bố chung về tăng cường hợp tác bảo tồn các bãi triều và vùng đất ngập nước ven biển thuộc Biển Hoàng Hải. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net - 박대진 기자 pacdaejin@korea.kr)
▲ 유네스코와 (재)한국의갯벌세계유산등재추진단, 세계연안포럼(WCF), 중국 옌청습지센터는 25일 부산 해운대구 벡스코에서 '갯벌 세미나'를 개최했다. 참석자들은 세미나 뒤 황해 갯벌과 연안습지 보전을 위한 협력 내용을 담은 공동 선언문을 발표했다. UNESCO, Quỹ Xúc tiến Ghi danh Di sản Thế giới "Bãi triều Hàn Quốc", Diễn đàn Ven biển Thế giới (WCF) và Trung tâm Đất ngập nước Yancheng (Trung Quốc) đã tổ chức "Hội thảo về bãi triều" tại BEXCO, quận Haeundae, thành phố Busan, ngày 25/7. Sau hội thảo, các đại biểu đã công bố tuyên bố chung về tăng cường hợp tác bảo tồn các bãi triều và vùng đất ngập nước ven biển thuộc Biển Hoàng Hải. (Ảnh: Park Daejin / Korea.net - 박대진 기자 pacdaejin@korea.kr)

한편 이날 세계유산위원회는 11건의 신규 등재도 확정했다. 자연유산은 요르단의 '아카바 해양보호구역', 아랍에미리트의 '와디 우라야', 미국의 '오커페노키 국립야생동물보호구역', 덴마크의 '서부 림피오르의 경골어류 화석-초기 에오세의 진화와 기후 적응', 등 4건이다.

Ngoài ra, trong ngày 25/7, Ủy ban Di sản Thế giới cũng thông qua việc ghi danh mới 11 di sản. Trong số này có bốn di sản thiên nhiên gồm Khu bảo tồn biển Aqaba (Jordan), Wadi Wurayah (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất), Khu bảo tồn động vật hoang dã quốc gia Okefenokee (Hoa Kỳ) và "Hóa thạch cá xương ở phía tây Limfjord – Tiến hóa và thích ứng khí hậu trong kỷ Eocene sớm" (Đan Mạch).

문화유산은 중국의 '징더전 수공예 도자기 산업 유적', 코모로의 '역사적 술탄국의 메디나', 카자흐스탄의 '망기스타우 암굴 모스크와 관련 성지', 몽골의 '흉노 귀족 묘지군', 태국의 '나콘시탐마랏 왓 프라 마하탓 워라마하위한', 튀니지의 '시디 부 사이드 마을', 인도의 '바라나시 사르나트 고대 불교 유적' 등 7건이다.

Bảy di sản văn hóa gồm “Di tích ngành sản xuất gốm thủ công Cảnh Đức Trấn” (Trung Quốc), “Các medina của những vương quốc Hồi giáo lịch sử” (Comoros), “Các nhà thờ Hồi giáo trong hang đá và thánh địa liên quan tại Mangystau” (Kazakhstan), “Quần thể lăng mộ quý tộc Hung Nô” (Mông Cổ), “Chùa Wat Phra Mahathat Woramahawihan ở Nakhon Si Thammarat” (Thái Lan), “Làng Sidi Bou Said” (Tunisia) và “Di tích Phật giáo cổ đại Sarnath tại Varanasi” (Ấn Độ).

이번 결정은 기존 유산의 경계를 확대한 것으로, 한국이 보유한 유네스코 세계유산은 문화유산 15건과 자연유산 2건 등 총 17건으로 유지된다.

Do quyết định lần này chỉ mở rộng ranh giới của di sản hiện có, tổng số Di sản Thế giới UNESCO của Hàn Quốc vẫn là 17, gồm 15 di sản văn hóa và hai di sản thiên nhiên.

세계유산위원회는 26일에도 10건의 신규 등재를 확정했다. 자연유산은 남수단의 ‘보마-바딩길로 이동 경관’ 1건이다. Ngày 26/7, Ủy ban Di sản Thế giới tiếp tục thông qua việc ghi danh mới 10 di sản. Trong số đó, chỉ có một di sản thiên nhiên là "Cảnh quan di cư Boma–Badingilo" (Nam Sudan).

문화유산은 일본의 ‘아스카·후지와라 고대 수도’, 우즈베키스탄의 ‘타슈켄트 모더니즘 건축: 중앙아시아의 현대성과 전통’, 상투메 프린시페의 ‘상투메 프린시페의 로사스: 식민지 농업 체계와 강제 이주’, 이란의 ‘알라무트 성과 관련 요새’, 핀란드의 ‘알토 작품군’, 프랑스의 ‘1944년 노르망디 디데이 상륙 해변’과 ‘랑그도크의 카페 왕조 요새군’, 이탈리아의 ‘이탈리아 중부의 18~19세기 이탈리아식 콘도미니오 극장 체계’ 등 8건이다.

Tám di sản văn hóa gồm “Kinh đô cổ Asuka–Fujiwara” (Nhật Bản), “Kiến trúc hiện đại Tashkent: Tính hiện đại và truyền thống ở Trung Á” (Uzbekistan), “Các đồn điền Roças tại São Tomé và Príncipe: Hệ thống nông nghiệp thuộc địa và di cư cưỡng bức” (São Tomé và Príncipe), “Pháo đài Alamut và các thành lũy liên quan” (Iran), “Quần thể công trình của Aalto” (Phần Lan), “Các bãi đổ bộ D-Day tại Normandy năm 1944” và “Quần thể pháo đài của Vương triều Capet tại Languedoc” (Pháp), “Hệ thống nhà hát kiểu Italy theo mô hình condominium trong thế kỷ 18–19 tại miền Trung Italy” (Italy).

복합유산은 그리스의 ‘올림포스산 일대’ 1건이다. Di sản hỗn hợp duy nhất là “Quần thể núi Olympus” của Hy Lạp.

부산 = 테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr

통일부 'DMZ 포털' 27일 개통 - Bộ Thống nhất mở “Cổng thông tin DMZ”

통일부 'DMZ 포털' 27일 개통 - Bộ Thống nhất mở “Cổng thông tin DMZ”

 ▲ DMZ를 조망할 수 있는 고성 해안전망대. Đài quan sát tại bờ biển Goseong, nơi có thể nhìn toàn cảnh khu phi quân sự DMZ. (Ảnh: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc - 문화체육관광부)

비무장지대(DMZ) 관련 자료와 서비스를 한곳에서 검색할 수 있는 통합 정보 플랫폼이 문을 연다. Một cổng thông tin tích hợp, cho phép tìm kiếm các tài liệu và dịch vụ liên quan đến Khu phi quân sự DMZ, sẽ chính thức đi vào hoạt động.

통일부는 27일부터 DMZ 관련 기사와 보도자료, 논문, 학술자료, 발간물, 영상, 탐방·행사 정보를 한 번의 검색으로 확인할 수 있는 'DMZ 포털(www.dmz.go.kr)'을 공식 개통한다고 밝혔다.

Bộ Thống nhất Hàn Quốc cho biết, từ ngày 27/7, “Cổng thông tin DMZ” (www.dmz.go.kr/)sẽ chính thức đi vào hoạt động. Đây là nền tảng cho phép người dùng chỉ với một lần tìm kiếm có thể tra cứu các bài viết, thông cáo báo chí, luận văn, tài liệu học thuật, ấn phẩm, video cùng thông tin về các chương trình tham quan và sự kiện liên quan đến DMZ.

기존에는 부처와 기관별로 흩어져 있던 DMZ 정보를 여러 누리집에서 찾아야 했지만, 새 포털은 중앙정부와 지방정부, 공공기관, 학술연구기관의 자료를 통합 제공한다.

Trước đây, người dùng phải truy cập nhiều trang web khác nhau để tìm kiếm thông tin về DMZ do các bộ, ngành và cơ quan quản lý riêng lẻ. Với cổng thông tin mới, dữ liệu từ chính quyền trung ương, chính quyền địa phương, các cơ quan công và viện nghiên cứu học thuật sẽ được tích hợp và cung cấp trên một nền tảng duy nhất.

기존 'DMZ 평화지도'와 가상체험 서비스 '유니버스'도 포털에 통합됐다. Cổng thông tin cũng tích hợp “Bản đồ Hòa bình DMZ” và dịch vụ trải nghiệm thực tế ảo “Universe” vốn được cung cấp riêng trước đây.

포털에는 인공지능(AI) 기반 서비스도 적용됐다. AI가 검색 결과를 요약해 제공하며, 국문 누리집을 AI로 변환한 영문 서비스도 함께 운영해 해외 이용자의 접근성을 높였다.

Các dịch vụ trên cổng thông tin cũng được tích hợp dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI). AI sẽ tự động tóm tắt kết quả tìm kiếm, trang web tiếng Hàn được chuyển đổi sang phiên bản tiếng Anh bằng AI, giúp người dùng nước ngoài tiếp cận thông tin thuận tiện hơn.

통일부는 포털 개통에 맞춰 정전협정 체결 73주년 기념 행사 '우리들의 DMZ(Inside DMZ: UNBOXING)'를 27~28일 정부서울청사에서 개최한다.

Nhân dịp khai trương cổng thông tin, Bộ Thống nhất Hàn Quốc sẽ tổ chức sự kiện kỷ niệm 73 năm ngày ký Hiệp định đình chiến mang tên “DMZ của chúng ta (Inside DMZ: UNBOXING)” tại Tòa nhà Chính phủ Seoul trong hai ngày 27~28/7.

첫날에는 정동영 통일부 장관과 접경지역 지방자치단체장들이 참석하는 개통식이 열린다. Trong ngày đầu tiên, lễ khai trương cổng thông tin sẽ được tổ chức với sự tham dự của Bộ trưởng Bộ Thống nhất Chung Dongyoung cùng lãnh đạo các chính quyền địa phương thuộc khu vực giáp biên giới.

김선아 기자 sofiakim218@korea.kr
Bài viết từ Kim Seon Ah, sofiakim218@korea.kr

July 25, 2026

한국인 기대수명 83.7년···OECD 평균 2.5년 웃돌아 - Tuổi thọ của người Hàn đạt 83,7 tuổi, cao hơn mức trung bình của OECD 2,5 năm

한국인 기대수명 83.7년···OECD 평균 2.5년 웃돌아 - Tuổi thọ của người Hàn đạt 83,7 tuổi, cao hơn mức trung bình của OECD 2,5 năm

 ▲ 한국 국민의 기대수명이 83.7년으로 경제협력개발기구(OECD) 상위권을 기록했다. Tuổi thọ kỳ vọng của người dân Hàn Quốc đạt 83,7 tuổi, thuộc nhóm cao trong các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). (Ảnh: iClickArt - nghiêm cấm sao chép hoặc phát tán trái phép theo quy định của pháp luật về bản quyền.)

한국인 기대수명이 83.7년으로 경제협력개발기구(OECD) 상위권을 지켰다. Tuổi thọ kỳ vọng của người Hàn Quốc đạt 83,7 tuổi, tiếp tục nằm trong nhóm cao của OECD.

보건복지부는 23일 'OECD 보건통계(Health Statistics) 2026' 분야별 주요 지표를 분석해 발표했다. Ngày 23/7, Bộ Y tế và Phúc lợi Hàn Quốc đã công bố kết quả phân tích các chỉ số chính theo từng lĩnh vực trong báo cáo "Thống kê sức khỏe OECD 2026".

2024년 기준 한국인의 기대수명은 83.7년으로 전년(83.5년)보다 0.2년 늘어 역대 최고치를 새로 썼다. OECD 평균(81.2년)을 2.5년 앞서는 수치다.

Tại thời điểm năm 2024, tuổi thọ kỳ vọng của người Hàn Quốc đạt 83,7 tuổi, tăng 0,2 năm so với mức 83,5 tuổi của năm trước và là mức cao nhất từ trước đến nay. Con số này cao hơn 2,5 năm so với mức trung bình 81,2 tuổi của các nước thuộc OECD.

예방과 적기 치료 효과를 나타내는 회피가능사망률도 감소세를 이어갔다. 인구 10만 명당 139명으로, OECD 평균(208.8명)을 크게 밑돌았다.

Tỷ lệ tử vong có thể phòng tránh, chỉ số phản ánh hiệu quả của công tác phòng ngừa và điều trị kịp thời, cũng tiếp tục xu hướng giảm. Năm 2024, chỉ số này ở mức 139 ca trên 100.000 dân, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình 208,8 ca của OECD.

의료 인프라 역시 OECD 평균을 웃돌았다. 자기공명영상장치(MRI)는 인구 100만 명당 39.3대, 컴퓨터단층촬영(CT)는 100만 명당 46.7대로 OECD 평균(MRI 21.5대, CT 31.5대)보다 많았다. 병상 수도 인구 1000명당 12.5개를 확보해 OECD 평균(4.2개)의 3배에 달했다.

Hạ tầng y tế của Hàn Quốc cũng vượt mức trung bình của OECD. Số máy chụp cộng hưởng từ (MRI) đạt 39,3 máy trên một triệu dân và máy chụp cắt lớp vi tính (CT) đạt 46,7 máy trên một triệu dân, cao hơn mức trung bình của OECD lần lượt là 21,5 máy và 31,5 máy. Số giường bệnh cũng đạt 12,5 giường trên 1.000 dân, gấp gần 3 lần mức trung bình 4,2 giường của OECD.

건강 위험요인 지표도 양호한 수준을 보였다. 15세 이상 인구의 흡연율은 13.2%로 OECD 평균(12.7%)과 유사했다. 1인당 연간 주류 소비량은 7.6ℓ로 OECD 평균(8.3ℓ)보다 적었다. 만성질환 주요 위험요인인 과체중·비만 인구 비율은 37.3%에 머물러 OECD 평균(58.7%)을 크게 하회했다. OECD 국가 중 두 번째로 낮은 수준이다.

Các chỉ số về yếu tố nguy cơ đối với sức khỏe cũng ở mức tích cực. Tỷ lệ hút thuốc ở người từ 15 tuổi trở lên là 13,2%, tương đương mức trung bình 12,7% của OECD. Lượng đồ uống có cồn tiêu thụ bình quân đầu người đạt 7,6 lít/năm, thấp hơn mức trung bình 8,3 lít của OECD. Trong khi đó, tỷ lệ người thừa cân và béo phì – yếu tố nguy cơ chính của các bệnh mạn tính – chỉ ở mức 37,3%, thấp hơn nhiều so với mức trung bình 58,7% của OECD và là mức thấp thứ hai trong số các nước thành viên OECD.

이지혜 기자 jihlee08@korea.kr
Bài viết từ Lee Jihae, jihlee08@korea.kr

July 24, 2026

'결국 인간이 이겼다'···신진서, 바둑 AI에 2대1 역전승 - "Cuối cùng con người đã chiến thắng" - Shin Jin-seo đánh bại AI cờ vây với tỷ số 2-1

'결국 인간이 이겼다'···신진서, 바둑 AI에 2대1 역전승 - "Cuối cùng con người đã chiến thắng" - Shin Jin-seo đánh bại AI cờ vây với tỷ số 2-1

바둑 기사 신진서가 바둑 인공지능(AI) 카타고(KataGo)를 상대로 승리를 거뒀다. Kỳ thủ cờ vây Shin Jin-seo đã giành chiến thắng trước chương trình trí tuệ nhân tạo (AI) chơi cờ vây KataGo.

한국기원은 21일 서울 중구 한국경제TV 스튜디오에서 열린 '쎈수학·한경 기신전' 3국에서 신진서 9단이 카타고를 상대로 221수 만에 흑 11집 반승을 거뒀다고 밝혔다.

Theo Hiệp hội Cờ vây Hàn Quốc, ở ván thứ ba của giải "Sen Math–Hankyung Gisinjeon" diễn ra ngày 21/7 tại trường quay của Korea Economic TV ở quận Jung-gu, Seoul, kỳ thủ chuyên nghiệp 9 đẳng Shin Jin-seo đã đánh bại KataGo sau 221 nước đi, cầm quân đen và thắng với cách biệt 11,5 mục, giành chiến thắng chung cuộc.

신진서는 앞서 열린 1국에서 패했지만 2국에서 승리하며 승부를 원점으로 돌렸다. 이어 3국에서는 단 한 번의 실수도 없는 완벽한 내용으로 승리를 따내며 최종 전적 2승 1패로 대회를 마무리했다.

Sau thất bại ở ván đầu tiên, Shin Jin-seo thắng liên tiếp hai ván sau. Đặc biệt, ở ván thứ ba, anh thi đấu hoàn hảo, không mắc bất kỳ sai lầm nào để giành chiến thắng, qua đó khép lại trận đấu với tỉ số 2-1 trước KataGo.

신진서는 "인공지능은 인간 바둑의 발전에도 큰 역할을 했고, 나 역시 카타고를 통해 많은 발전을 했다"며 "세계 정상에 올라서는 데 큰 도움을 준 존재"라고 의미를 부여했다.

Shin Jin-seo chia sẻ: "Trí tuệ nhân tạo đã đóng vai trò rất lớn trong sự phát triển của cờ vây, và bản thân tôi cũng tiến bộ rất nhiều nhờ KataGo. Đây là đối thủ đã góp phần quan trọng giúp tôi vươn lên vị trí số một thế giới."

바둑 AI는 10년 전 알파고의 등장 이후 비약적인 발전을 거듭해 왔다. 카타고는 현재 가장 강력한 바둑 AI 가운데 하나로 평가받는다.

Kể từ khi AlphaGo xuất hiện cách đây 10 năm, AI cờ vây đã phát triển vượt bậc. Hiện nay, KataGo được đánh giá là một trong những AI cờ vây mạnh nhất thế giới.

샤를 오두앙 기자 caudouin@korea.kr
영상 = 바둑TV
Bài viết từ Charles Audouin, caudouin@korea.kr
Video = BadukTV

넷플릭스 휩쓴 한국 콘텐츠···상반기 비영어권 시청 ‘톱’ - Nội dung của Hàn Quốc áp đảo bảng xếp hạng nội dung ngoài tiếng Anh của Netflix trong nửa đầu năm

넷플릭스 휩쓴 한국 콘텐츠···상반기 비영어권 시청 ‘톱’ - Nội dung của Hàn Quốc áp đảo bảng xếp hạng nội dung ngoài tiếng Anh của Netflix trong nửa đầu năm

 ▲ (왼쪽 위부터 시계방향으로) 넷플릭스 한국 시리즈 ‘이 사랑 통역되나요?’, ‘레이디 두아’, '멋진 신세계', '참교육'. (Từ ảnh trên bên trái, theo chiều kim đồng hồ) Các loạt phim Hàn Quốc của Netflix gồm “Tiếng yêu này anh dịch được không?”, “Nghệ thuật lừa dối của Sarah", “Brave New World” và “Bài học đáng đời”. (Ảnh: Netflix Tudum - 넷플릭스 투둠)

한국 콘텐츠가 올해 상반기 넷플릭스에서 꾸준한 시청 시간을 기록하며 글로벌 흥행 강세를 이어갔다. Các nội dung của Hàn Quốc tiếp tục duy trì sức hút trên toàn cầu, ghi nhận lượng thời gian xem ổn định trên Netflix trong nửa đầu năm nay.

넷플릭스가 17일(현지 시간) 발표한 2026년 상반기 시청 현황 보고서(What We Watched)에 따르면 올해 상반기 전 세계 시청 시간은 총 970억 시간으로 반기 기준 역대 최고치를 나타냈다.

Theo báo cáo What We Watched do Netflix công bố ngày 17/7 (giờ địa phương), tổng thời gian xem trên toàn cầu trong sáu tháng đầu năm đạt 97 tỷ giờ, mức cao nhất từ trước đến nay tính trong thời gian nửa năm.

이 중 비영어권 콘텐츠가 전체 시청의 3분의 1 이상을 차지한 가운데, 한국 콘텐츠가 일본·스페인 콘텐츠와 함께 가장 높은 시청 점유율을 보였다.

Trong đó, nội dung ngoài tiếng Anh chiếm hơn một phần ba tổng thời gian xem, với nội dung Hàn Quốc cùng nội dung Nhật Bản và Tây Ban Nha ghi nhận tỷ trọng thời gian xem cao nhất.

작품별로는 한국 시리즈 ’참교육’이 지난달 공개 직후 세계 시장을 매료시키며 4820만 시청 수를 기록했다. 이어 ‘이 사랑 통역되나요?’(2860만), ‘레이디 두아’(2580만), ‘오징어 게임’(1440만)이 흥행을 뒷받침했다.

Xét theo từng tác phẩm, phim nhiều tập Hàn Quốc “Bài học đáng đời”, thu hút khán giả toàn cầu ngay sau khi ra mắt vào tháng trước, đạt 48,2 triệu lượt xem. Tiếp đó là “Tiếng yêu này anh dịch được không?” với 28,6 triệu lượt xem, “Nghệ thuật lừa dối của Sarah” với 25,8 triệu lượt xem và “Squid Game” với 14,4 triệu lượt xem, cho thấy sức hút của các chương trình Hàn Quốc.

드라마뿐 아니라 영화 ‘대홍수’, ‘남편들’, ‘파반느’, 예능 ‘흑백요리사: 요리 계급 전쟁 시즌2’, ‘솔로지옥 시즌5’ 등 다양한 장르의 작품들이 상반기 내내 세계 시청자의 선택을 받았다.

Không chỉ phim truyền hình, nhiều tác phẩm thuộc các thể loại khác nhau như phim điện ảnh “Đại hồng thủy”, “Những người chồng”, “Pavane”, chương trình giải trí “Đại chiến tầng lớp ẩm thực” mùa 2 và “Địa ngục độc thân” mùa 5 cũng được khán giả toàn cầu đón xem nhiều trong nửa đầu năm nay.

이다솜 기자 dlektha0319@korea.kr
Bài viết từ Lee Da Som, dlektha0319@korea.kr

명동 넘어 북한산까지···외국인 관광객, 서울여행지 넓어졌다 - Từ Myeongdong đến núi Bukhansan, hành trình khám phá Seoul của du khách quốc tế ngày càng rộng mở

명동 넘어 북한산까지···외국인 관광객, 서울여행지 넓어졌다 - Từ Myeongdong đến núi Bukhansan, hành trình khám phá Seoul của du khách quốc tế ngày càng rộng mở

 ▲ 서울AI재단 분석에 따르면 명동은 외국인 관광객이 가장 많이 찾는 서울 대표 관광지다. 사진은 서울 명동 거리를 찾은 외국인 관광객들. Du khách quốc tế tìm đến khu phố Myeongdong ở Seoul. Theo phân tích của Quỹ AI Seoul, Myeongdong là điểm đến được du khách quốc tế ghé thăm nhiều nhất tại Seoul. (Ảnh: Korea.net DB)

서울을 찾는 외국인 관광객의 발길이 명동과 경복궁을 넘어 K-컬처 촬영지와 전통시장, 등산 명소로까지 이어지고 있다. Du khách quốc tế đến Seoul không còn chỉ ghé thăm Myeongdong hay Cung Gyeongbokgung mà còn mở rộng hành trình đến các địa điểm quay phim phản ánh văn hóa Hàn Quốc, chợ truyền thống và những điểm leo núi nổi tiếng.

서울AI재단은 2025년 서울 주요 명소 16곳의 외국인 유동인구와 구글맵 리뷰를 분석한 결과를 22일 공개했다. 분석 대상에는 N서울타워, 북촌한옥마을, 낙산공원 등 '케이팝 데몬 헌터스' 배경지와 전통시장(남대문시장·광장시장), 쇼핑 명소(명동·삼성역·코엑스), 등산 명소(북한산·관악산·북악산·아차산)가 포함됐다.

Tổ chức AI Seoul ngày 22/7 đã công bố kết quả phân tích lưu lượng du khách quốc tế và các bài đánh giá trên Google Maps tại 16 điểm đến nổi bật của Seoul trong năm 2025. Đối tượng phân tích gồm các địa điểm xuất hiện trong bộ phim hoạt hình KPop Demon Hunters như Tháp N Seoul, làng Bukchon Hanok và công viên Naksan; các chợ truyền thống như chợ Namdaemun và chợ Gwangjang; các khu mua sắm như Myeongdong, ga Samseong và COEX; cùng những điểm leo núi nổi tiếng như núi Bukhansan, núi Gwanaksan, núi Bugaksan và núi Achasan.

분석 결과 외국인 관광객 수는 명동이 하루 평균 10만 910명으로 가장 많았다. N서울타워(5만 7370명), 삼성역·코엑스(4만 6813명)가 그 뒤를 이었다. 증가율은 동대문디자인플라자(DDP)가 12.1%로 가장 높았다. 홍대 일대와 낙산공원은 각각 10.5%, 광장시장은 10.4%였다.

Kết quả phân tích cho thấy Myeongdong là điểm đến thu hút nhiều du khách quốc tế nhất, với trung bình 100.910 lượt khách mỗi ngày. Tiếp theo là Tháp N Seoul với 57.370 lượt và khu vực ga Samseong – COEX với 46.813 lượt. Xét về tỉ lệ tăng so với trước đây, Dongdaemun Design Plaza (DDP) dẫn đầu với mức tăng 12,1%, sau đó là khu vực Hongdae (10,5%) và chợ Gwangjang (10,4%).

국가별로 경복궁과 북촌한옥마을 등 역사 명소는 베트남·필리핀·싱가포르 등 동남아시아 관광객 방문이 두드러졌다. 명동과 남대문시장, 광장시장 등 쇼핑 명소는 일본과 중국 관광객 비중이 높았다.

Xét theo quốc gia, các điểm đến mang đậm dấu ấn lịch sử như Cung Gyeongbokgung và làng nhà cổ Bukchon đặc biệt thu hút du khách đến từ các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Philippines và Singapore. Trong khi đó, các khu mua sắm như Myeongdong, chợ Namdaemun và chợ Gwangjang lại có tỷ lệ du khách Nhật Bản và Trung Quốc cao hơn.

▲ K-등산이 외국인 관광객의 새로운 서울 여행 콘텐츠로 자리 잡고 있다. 사진은 북한산 정상에서 바라본 풍경이다. Khung cảnh nhìn từ đỉnh núi Bukhansan. Hoạt động leo núi tại Hàn Quốc đang trở thành một trải nghiệm du lịch Seoul mới được du khách quốc tế yêu thích. (Ảnh: Cơ quan Công viên Quốc gia Hàn Quốc - 국립공원공단)
▲ K-등산이 외국인 관광객의 새로운 서울 여행 콘텐츠로 자리 잡고 있다. 사진은 북한산 정상에서 바라본 풍경이다. Khung cảnh nhìn từ đỉnh núi Bukhansan. Hoạt động leo núi tại Hàn Quốc đang trở thành một trải nghiệm du lịch Seoul mới được du khách quốc tế yêu thích. (Ảnh: Cơ quan Công viên Quốc gia Hàn Quốc - 국립공원공단)

서울의 산도 새로운 관광 콘텐츠로 자리 잡았다. 서울 도심 4개 산 가운데 북한산의 외국인 관광객은 하루 평균 4015명으로 가장 많았다. 아차산과 관악산의 외국인 관광객도 각각 11.8%, 10.0% 늘었다. 서울 관광이 쇼핑·문화를 넘어 일상과 체험 중심으로 변모하고 있다는 방증이다.

Các ngọn núi ở Seoul cũng đang trở thành điểm đến du lịch mới. Trong bốn ngọn núi lớn của thủ đô, núi Bukhansan thu hút nhiều du khách quốc tế nhất với trung bình 4.015 lượt khách mỗi ngày. Lượng khách quốc tế đến núi Achasan và Gwanaksan cũng tăng lần lượt 11,8% và 10,0%. Điều này cho thấy du lịch Seoul đang dần mở rộng từ mua sắm và văn hóa sang những trải nghiệm gần gũi với đời sống thường nhật và thiên nhiên.

관광객 만족도는 경복궁이 구글맵 평점 4.7점으로 가장 높았고, 서울숲 긍정 리뷰 비율은 79.9%로 나타났다. Về mức độ hài lòng của du khách, Cung Gyeongbokgung đạt điểm đánh giá cao nhất trên Google Maps với 4,7 điểm, trong khi tỷ lệ đánh giá tích cực dành cho công viên Seoul Forest đạt 79,9%.

응웬티타이우윈 기자 uyen81@korea.kr
Bài viết từ Nguyễn Thị Thái Uyên, uyen81@korea.kr

July 23, 2026

"무비자로 188개국 간다"···한국 여권 파워 세계 2위 - “Được miễn thị thực đến 188 quốc gia” - Hộ chiếu Hàn Quốc mạnh thứ hai thế giới

"무비자로 188개국 간다"···한국 여권 파워 세계 2위 - “Được miễn thị thực đến 188 quốc gia” - Hộ chiếu Hàn Quốc mạnh thứ hai thế giới

 ▲ 2021년 12월부터 발급된 대한민국 차세대 전자여권. Hộ chiếu điện tử thế hệ mới của Hàn Quốc được cấp từ tháng 12/2021. (Ảnh: Bộ Ngoại giao Hàn Quốc - 외교부)

한국이 세계 여권 순위를 평가하는 '헨리 여권 지수(Henley Passport Index)'에서 지난해에 이어 공동 2위를 유지했다. Hàn Quốc tiếp tục đồng hạng hai trong Chỉ số Hộ chiếu Henley (Henley Passport Index), bảng xếp hạng hộ chiếu toàn cầu, giữ nguyên vị trí so với năm ngoái.

영국의 해외 시민권 자문 업체 헨리 앤드 파트너스(Henley & Partners)가 21일(현지 시간) 발표한 보고서에 따르면 한국 여권 소지자는 전 세계 188개국에 비자 없이 또는 도착비자만으로 입국할 수 있다.

Theo báo cáo do Henley & Partners, công ty tư vấn quốc tịch và cư trú toàn cầu của Anh, công bố ngày 21/7 (giờ địa phương), người sở hữu hộ chiếu Hàn Quốc có thể nhập cảnh 188 quốc gia và vùng lãnh thổ mà không cần xin thị thực trước hoặc chỉ cần xin thị thực khi nhập cảnh.

한국은 일본, 아랍에미리트(UAE)와 함께 공동 2위에 올랐다. 싱가포르가 192개국으로 1위를 차지했다.

Hàn Quốc đồng hạng hai với Nhật Bản và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE). Singapore đứng đầu với 192 quốc gia và vùng lãnh thổ.

지수가 처음 발표된 지난 2006년과 비교해 한국은 무비자 또는 도착비자 입국 가능 국가가 73곳 늘었다. 일본은 60곳, UAE는 153곳 각각 증가했다.

So với năm 2006, thời điểm chỉ số này được công bố lần đầu, số quốc gia và vùng lãnh thổ mà người mang hộ chiếu Hàn Quốc có thể nhập cảnh không cần thị thực hoặc chỉ cần thị thực tại cửa khẩu đã tăng thêm 73 nước. Con số này của Nhật Bản và UAE lần lượt là 60 và 153.

미국은 180개국으로 10위를 기록했다. 미국은 2006년 첫 지수 발표 당시 1위였으나 순위가 하락했다. 헨리 앤드 파트너스는 중국에 비자 없이 입국할 수 없는 점 등이 순위 하락의 배경 가운데 하나라고 설명했다.

Mỹ đứng thứ 10 với 180 quốc gia và vùng lãnh thổ. Nước này từng xếp thứ nhất khi chỉ số được công bố lần đầu vào năm 2006, nhưng sau đó đã tụt hạng. Henley & Partners cho biết một trong những nguyên nhân là công dân Mỹ không được miễn thị thực khi nhập cảnh Trung Quốc.

반면 최하위는 22개국에 무비자 또는 도착비자로 입국할 수 있는 아프가니스탄이었다. 35개국으로 97위에 그친 북한을 비롯해 네팔·소말리아·예멘·파키스탄·이라크·시리아 등이 하위권에 이름을 올렸다.

Afghanistan đứng cuối bảng khi người mang hộ chiếu nước này chỉ có thể nhập cảnh 22 quốc gia và vùng lãnh thổ mà không cần thị thực hoặc chỉ cần thị thực tại cửa khẩu. Triều Tiên xếp thứ 97 với 35 điểm đến, cùng Nepal, Somalia, Yemen, Pakistan, Iraq và Syria nằm trong nhóm hạng thấp.

김선아 기자 sofiakim218@korea.kr
Bài viết từ Kim Seon Ah, sofiakim218@korea.kr

June 22, 2026

코스피, 사상 첫 9000 돌파···한국 증시 '새 역사' - KOSPI vượt mốc 9.000 điểm, mở ra lịch sử mới cho thị trường chứng khoán Hàn Quốc

코스피, 사상 첫 9000 돌파···한국 증시 '새 역사' - KOSPI vượt mốc 9.000 điểm, mở ra lịch sử mới cho thị trường chứng khoán Hàn Quốc

 ▲ 코스피가 사상 처음으로 9000선을 돌파했다. 사진은 18일 부산 남구 한국거래소 본사 홍보관에서 직원들이 축하 세리머니를 하고 있는 모습이다. KOSPI lần đầu tiên vượt mốc 9.000 điểm trong lịch sử. Trong ảnh, các nhân viên tại khu quảng bá của Sở Giao dịch chứng khoán Hàn Quốc tại quận Nam-gu, thành phố Busan đang ăn mừng cột mốc này vào ngày 18/6. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스)

코스피지수가 사상 처음으로 9000선을 돌파했다. Chỉ số KOSPI lần đầu tiên trong lịch sử vượt mốc 9.000 điểm.

18일 한국거래소에 따르면 코스피는 이날 종가 기준 9063.84로 거래를 마쳤다. Theo Sở Giao dịch chứng khoán Hàn Quốc, ngày 18/6, chỉ số KOSPI chốt phiên ở mức 9.063,84 điểm.

이날 8884.92로 상승 출발해 9000선을 넘어선 뒤 장 마감 직전 9106.07까지 치솟았다가 9063.84에 마감했다. 전장 대비 199.60포인트(2.25%) 오른 수치다.

KOSPI mở cửa ở mức 8.884,92 điểm, vượt ngưỡng 9.000 điểm trong phiên giao dịch và có lúc tăng lên 9.106,07 điểm ngay trước khi đóng cửa.

유가증권시장에서 외국인이 1조 2710억 원 순매수하며 지수 상승을 주도했다. 반면 개인과 기관은 각각 3753억 원, 7779억 원 매도 우위를 보였다.

Trên thị trường chứng khoán KOSPI, nhà đầu tư nước ngoài mua ròng 1.271 tỷ won, trở thành động lực chính kéo chỉ số đi lên. Trong khi đó, nhà đầu tư cá nhân và tổ chức lần lượt bán ròng 375,3 tỷ won và 777,9 tỷ won.

코스피 시장 시가총액은 7413조 원으로 역대 최대치를 달성했다. 국내 증시 전체 시가총액도 지난 17일 기준 세계 7위를 기록했다. Vốn hóa thị trường của sàn KOSPI đạt mức kỷ lục 7.413 nghìn tỷ won. Tổng vốn hóa của toàn bộ thị trường chứng khoán Hàn Quốc cũng xếp thứ 7 thế giới tính đến ngày 17/6.

올해 1~6월 기준 코스피 상승률(+115.1%)은 주요 20개국(G20) 가운데 1위를 기록하고 있다. 이어 2위는 일본(+39%), 3위는 튀르키예(+28%) 등 순이다.

Trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 6 năm nay, mức tăng của chỉ số KOSPI (+115,1%) đứng đầu trong số các nước thuộc Nhóm G20. Nhật xếp thứ hai với mức tăng 39%, tiếp theo là Thổ Nhĩ Kỳ với 28%.

거래소는 "글로벌 인공지능(AI) 인프라 투자 확대에 따른 메모리 반도체 수요 증가 등이 이어지며 반도체 중심인 전기·전자 업종이 증시 상승을 주도했다"고 설명했다.

Sở Giao dịch Chứng khoán Hàn Quốc cho biết đà tăng của thị trường được dẫn dắt bởi nhóm cổ phiếu điện - điện tử, đặc biệt là ngành bán dẫn, trong bối cảnh nhu cầu chip nhớ tiếp tục gia tăng nhờ làn sóng mở rộng đầu tư vào hạ tầng trí tuệ nhân tạo (AI) trên toàn cầu.

아흐메트쟈노바 아이슬루 기자 aisylu@korea.kr
Bài viết từ Aisylu Akhmetzianova, aisylu@korea.kr

'참교육'에 전 세계 열광···넷플릭스 글로벌 비영어 쇼 2주 연속 1위 - Phim truyền hình "Bài học đáng đời" của Netflix gây sốt toàn cầu

'참교육'에 전 세계 열광···넷플릭스 글로벌 비영어 쇼 2주 연속 1위 - Phim truyền hình "Bài học đáng đời" của Netflix gây sốt toàn cầu

▲ 넷플릭스 시리즈 ‘참교육’이 지난주(6월 8 ~14일) 시청 수 2110만, 시청 시간 2억2580만을 기록하며 넷플릭스 글로벌 TOP10 비영어 쇼 부문 1위를 차지했다. Phim bộ “Bài học đáng đời” (Teach you a lesson) đứng đầu bảng xếp hạng Netflix Global TOP10 ở hạng mục chương trình không nói tiếng Anh khi ghi nhận 21,1 triệu lượt xem và 225,8 triệu giờ xem trong tuần vừa qua (8~14/6). (Ảnh: Netflix)
▲ 넷플릭스 시리즈 ‘참교육’이 지난주(6월 8 ~14일) 시청 수 2110만, 시청 시간 2억2580만을 기록하며 넷플릭스 글로벌 TOP10 비영어 쇼 부문 1위를 차지했다. Phim bộ “Bài học đáng đời” (Teach you a lesson) đứng đầu bảng xếp hạng Netflix Global TOP10 ở hạng mục chương trình không nói tiếng Anh khi ghi nhận 21,1 triệu lượt xem và 225,8 triệu giờ xem trong tuần vừa qua (8~14/6). (Ảnh: Netflix)

넷플릭스 시리즈 ‘참교육’이 2주 연속 글로벌 톱10 비영어 쇼 1위 자리를 지켜냈다. Phim bộ “Bài học đáng đời” (Teach you a lesson) đứng đầu bảng xếp hạng Global Top 10 chương trình không nói tiếng Anh của Netflix trong hai tuần liên tiếp.

17일 넷플릭스 공식 사이트 ‘투둠’에 따르면 지난주(6월 8 ~14일) ‘참교육’이 2110만 시청 수, 2억2580만 시청 시간을 기록하며 넷플릭스 글로벌 TOP10 비영어 쇼 부문 1위에 올랐다.

Theo Tudum, trang tin chính thức của Netflix, công bố ngày 17/6, phim bộ “Bài học đáng đời” đã dẫn đầu bảng xếp hạng Netflix Global Top 10 ở hạng mục chương trình không nói tiếng Anh trong tuần từ ngày 8/6 đến 14/6, với 21,1 triệu lượt xem và 225,8 triệu giờ xem.

지난 5일 공개 이후 첫 주부터 해당 부문 정상을 차지한 ‘참교육’은 글로벌 흥행 돌풍을 이어가며 2주 연속 정상 자리를 지키는 데 성공했다.

Sau khi ra mắt ngày 5/6, “Bài học đáng đời” đã vươn lên vị trí số 1 ở hạng mục này ngay trong tuần đầu tiên phát hành. Bộ phim tiếp tục tạo nên cơn sốt toàn cầu và giữ vững ngôi đầu trong hai tuần liên tiếp.

국가별로는 한국을 포함해 일본, 싱가포르 등 46개국에서 1위를 기록했다. 미국, 영국, 인도, 프랑스, 독일, 호주, 멕시코, 브라질 등 총 91개 국가에서는 상위 10권에 올랐다.

“Bài học đáng đời” giữ vị trí số 1 tại 46 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có Hàn Quốc, Nhật Bản và Singapore. Bộ phim đồng thời góp mặt trong Top 10 của Netflix tại 91 quốc gia, bao gồm các thị trường lớn như Mỹ, Anh, Ấn Độ, Pháp, Đức, Australia, Mexico và Brazil.

동명 웹툰을 원작으로 한 ‘참교육’은 선 넘는 학생, 교사, 학부모로 무너진 교권을 회복하기 위해 신설된 가상의 기관 ‘교권보호국’의 활약을 그린 넷플릭스 시리즈다. 작품에는 배우 김무열, 이성민, 진기주, 표지훈 등이 출연한다.

Được chuyển thể từ webtoon cùng tên, “Bài học đáng đời” kể câu chuyện về Cục Bảo vệ Quyền giáo viên, một tổ chức hư cấu được lập ra để khôi phục quyền lực của giáo viên trong bối cảnh môi trường giáo dục đối mặt với nhiều vấn đề từ học sinh, phụ huynh và cả giáo viên. Bộ phim quy tụ dàn diễn viên Kim Mu-yul, Lee Sung-min, Jin Ki-joo và Pyo Ji-hoon.

▲ 넷플릭스 시리즈 ‘참교육’ 공식 포스터. Poster chính thức của phim bộ “Bài học đáng đời”. (Ảnh: Netflix)

이다솜 기자 dlektha0319@korea.kr
사진 = 넷플릭스
Bài viết từ Lee Da Som, dlektha0319@korea.kr

외국인 관광객, 내달 14일까지 고속·시외버스 할인받는다 - Du khách nước ngoài hưởng ưu đãi vé xe buýt cao tốc và liên tỉnh đến hết ngày 14/7

외국인 관광객, 내달 14일까지 고속·시외버스 할인받는다 - Du khách nước ngoài hưởng ưu đãi vé xe buýt cao tốc và liên tỉnh đến hết ngày 14/7

 ▲ 문화체육관광부와 한국관광공사가 15일부터 다음 달 14일까지 외국인 관광객에게 전국 고속·시외버스 승차권 예매 할인 혜택을 제공한다고 밝혔다. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Tổng cục Du lịch Hàn Quốc cho biết từ ngày 15/6 đến 14/7 sẽ triển khai chương trình ưu đãi giảm giá khi đặt vé xe buýt cao tốc và xe buýt liên tỉnh trên toàn quốc dành cho du khách nước ngoài. (Ảnh: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc - 문화체육관광부)

정부가 외국인 관광객의 지역 이동 편의를 높이기 위해 대대적인 버스 승차권 할인에 나선다. Chính phủ Hàn Quốc sẽ triển khai chương trình giảm giá vé xe buýt quy mô lớn nhằm tạo thuận lợi cho du khách nước ngoài khi di chuyển giữa các địa phương.

문화체육관광부와 한국관광공사가 15일부터 다음 달 14일까지 외국인 관광객에게 전국 고속·시외버스 승차권 예매 할인 혜택을 제공한다고 밝혔다.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng Tổng cục Du lịch Hàn Quốc cho biết sẽ cung cấp ưu đãi giảm giá cho du khách nước ngoài khi đặt vé xe buýt cao tốc và xe buýt liên tỉnh trên toàn quốc từ ngày 15/6 đến 14/7.

이번 할인 행사는 외국인이 이용할 수 있는 고속·시외버스 온라인 예매 서비스의 인지도를 높이고 전국 곳곳을 둘러보는 관광 이동 편의를 개선하기 위해 마련했다.

Chương trình giảm giá được triển khai nhằm giúp người nước ngoài nâng cao mức độ nhận biết về dịch vụ đặt vé xe buýt cao tốc và xe buýt liên tỉnh trực tuyến, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc khám phá các địa phương trên khắp Hàn Quốc.

국제 여행 플랫폼 클룩은 고속버스 예매 서비스를, 한패스는 고속·시외버스 예매 서비스를 제공해 외국인 관광객에게 할인 혜택을 각각 지원한다.

Nền tảng du lịch quốc tế Klook cung cấp dịch vụ đặt vé xe buýt cao tốc, trong khi Hanpass cung cấp dịch vụ đặt vé xe buýt cao tốc và xe buýt liên tỉnh. Các dịch vụ này đều có chương trình giảm giá dành cho du khách nước ngoài.

한국관광공사는 승차권 예매에 사용할 수 있는 5000원 할인권을 제공한다. 한패스는 자체 할인 4000원을 추가 지원하며, 클룩은 자사 플랫폼에서 승차권을 예매한 이용객에게 여행용 eSIM을 무료 지급한다.

Tổng cục Du lịch Hàn Quốc sẽ cung cấp phiếu giảm giá trị giá 5.000 won để sử dụng khi đặt vé. Hanpass hỗ trợ thêm mức giảm 4.000 won từ chương trình riêng của doanh nghiệp, Klook tặng miễn phí eSIM du lịch cho khách hàng đặt vé xe buýt trên nền tảng của mình.

문체부는 “올해 1월부터 4월까지 방한 외국인 관광객 수가 역대 최고치를 경신한 만큼 관계기관과 협력해 외국인 관광객이 전국을 더욱 편리하게 여행할 수 있는 환경을 조성해 나가겠다”고 말했다.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho biết: “Số lượng du khách nước ngoài đến Hàn Quốc từ tháng 1 đến tháng 4 năm nay đã đạt mức cao nhất từ trước đến nay. Chúng tôi sẽ tiếp tục phối hợp với các cơ quan liên quan để tạo môi trường thuận tiện hơn, giúp du khách nước ngoài dễ dàng khám phá các địa phương trên khắp Hàn Quốc.”

강가희 기자 kgh89@korea.kr
Bài viết từ Kang Gahui, kgh89@korea.kr

June 15, 2026

한국 연구팀, 난치병 RNA 치료제 개발 열쇠 찾았다 - Nhóm nghiên cứu Hàn Quốc tìm ra liệu pháp điều trị RNA cho các bệnh nan y

한국 연구팀, 난치병 RNA 치료제 개발 열쇠 찾았다 - Nhóm nghiên cứu Hàn Quốc tìm ra liệu pháp điều trị RNA cho các bệnh nan y

 ▲ 아고넛이 표적 유전자 억제 기능을 획득하는 과정. Quá trình protein Argonaute đạt được khả năng ức chế gen mục tiêu. Ảnh: Đơn vị Nghiên cứu RNA, Viện Khoa học cơ bản - 기초과학연구원 RNA 연구단

유전자 발현을 정교하게 조절하는 RNA 치료제를 한층 효율적이고 안전하게 개발할 수 있는 길이 열렸다. Các nhà khoa học Hàn Quốc đã đạt một bước tiến mới mở đường cho việc phát triển các liệu pháp RNA có hiệu quả và độ an toàn cao hơn trong việc điều hòa chính xác biểu hiện gen.

기초과학연구원(IBS) RNA 연구단 김빛내리 단장과 서울대 생명과학부 노성훈 교수 공동 연구팀이 유전자 발현 조절 단백질인 '아고넛(Argonaute)'의 활성화 과정을 세계 최초로 규명했다고 과학기술정보통신부가 11일 밝혔다.

Ngày 11/6, Bộ Khoa học, Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hàn Quốc cho biết nhóm nghiên cứu chung do Giám đốc Kim Bit-nae-ri của Đơn vị Nghiên cứu RNA thuộc Viện Khoa học cơ bản (IBS) và Giáo sư Noh Seong-hoon của Khoa Sinh học, Đại học Quốc gia Seoul dẫn đầu đã lần đầu tiên trên thế giới làm sáng tỏ cơ chế hoạt hóa của protein Argonaute, loại protein có vai trò điều hòa biểu hiện gen.

아고넛은 마이크로RNA(miRNA)와 결합해 표적 전령RNA(mRNA)를 분해하는 단백질이다. 그동안 miRNA가 아고넛과 결합해 기능을 갖추는 과정이 밝혀지지 않아 RNA 치료제 개발의 한계로 지적돼 왔다.

Argonaute là loại protein liên kết với vi RNA (miRNA) để phân hủy RNA thông tin đích (mRNA). Tuy nhiên, quá trình miRNA liên kết với Argonaute và giúp protein này có được chức năng sinh học vẫn chưa được làm sáng tỏ, từ lâu được xem là một hạn chế trong phát triển các liệu pháp RNA.

연구팀은 샤페론 단백질에 결합한 아고넛 복합체를 세계 최초로 분리·정제한 뒤 초저온 전자현미경(Cryo-EM)으로 구조를 분석했다. 그 결과 샤페론이 아고넛을 열린 상태로 유지해 miRNA 결합을 돕고, 결합이 완료되면 떨어져 나가면서 아고넛이 활성 구조로 전환되는 과정을 확인했다.

Nhóm nghiên cứu đã lần đầu tiên trên thế giới phân lập và tinh chế được phức hợp Argonaute gắn với protein chaperone, sau đó phân tích cấu trúc của nó bằng kính hiển vi điện tử lạnh sâu (Cryo-EM). Kết quả cho thấy protein chaperone duy trì Argonaute ở trạng thái mở để hỗ trợ liên kết với miRNA. Sau khi quá trình liên kết hoàn tất, protein chaperone tách ra, giúp Argonaute chuyển sang cấu trúc hoạt hóa.

시험관 실험으로 완성된 아고넛 복합체가 표적 mRNA를 정확히 절단한다는 사실도 검증했다. 특히 이중가닥 miRNA가 있을 때만 아고넛이 안정적으로 작동하는 메커니즘을 규명했다.

Nhóm nghiên cứu cũng xác nhận thông qua thí nghiệm trong ống nghiệm rằng phức hợp Argonaute hoàn chỉnh có khả năng cắt chính xác mRNA mục tiêu. Đặc biệt, họ đã làm sáng tỏ cơ chế giúp Argonaute hoạt động ổn định chỉ khi có mặt miRNA dạng sợi kép.

연구팀은 RNA의 화학적 특성과 이중나선 구조, 20~24개 염기 길이가 아고넛 결합에 중요하며, siRNA 치료제의 화학 잔기가 조립 과정에 미치는 영향도 밝혀냈다.

Nhóm nghiên cứu cho biết họ đã xác định được rằng các đặc tính hóa học của RNA, cấu trúc xoắn kép và chiều dài từ 20–24 nucleotide đóng vai trò quan trọng trong quá trình liên kết với Argonaute. Nghiên cứu cũng làm rõ ảnh hưởng của các gốc biến đổi hóa học trong thuốc điều trị siRNA đối với quá trình hình thành phức hợp này.

이번 성과는 알츠하이머병과 대사질환 등 난치성 질환을 겨냥한 RNA 치료제 개발에 활용될 전망이다. Thành tựu này được kỳ vọng sẽ góp phần thúc đẩy phát triển các liệu pháp RNA nhằm điều trị các bệnh khó chữa như Alzheimer và các bệnh rối loạn chuyển hóa.

연구 결과는 국제학술지 네이처(Nature)에 지난 11일 게재됐다. Kết quả nghiên cứu đã được công bố trên tạp chí khoa học quốc tế Nature vào ngày 11/6.

김선아 기자 sofiakim218@korea.kr
Bài viết từ Kim Seon Ah, sofiakim218@korea.kr

푸바오 여동생 또 생겼다···네 번째 아기 판다 탄생 - Fu Bao có thêm em gái - Gấu trúc con thứ tư chào đời

푸바오 여동생 또 생겼다···네 번째 아기 판다 탄생 - Fu Bao có thêm em gái - Gấu trúc con thứ tư chào đời

 ▲ 지난 3일 태어난 아기 판다의 모습. Hình ảnh gấu trúc con chào đời ngày 3/6 vừa qua. (Ảnh: Samsung C&T - 삼성물산)

에버랜드 판다월드에서 또 한 마리의 아기 판다가 탄생했다. Một gấu trúc con nữa đã chào đời tại Panda World ở Everland.

에버랜드는 엄마 판다 아이바오(만 12세)와 아빠 판다 러바오(만 13세) 사이에서 암컷 아기 판다 한마리가 지난 3일 태어났다고 10일 발표했다. Ngày 10/6, Everland thông báo gấu trúc mẹ Ai Bao (12 tuổi) và gấu trúc bố Le Bao (13 tuổi) đã đón một gấu trúc con giống cái vào ngày 3/6.

지난 2020년 국내 최초 아기 판다 푸바오, 2023년 쌍둥이 판다 루이바오·후이바오에 이어 국내 세 번째 자이언트 판다 자연 번식 사례다. 이로써 국내 태생 자이언트 판다는 총 네 마리로 늘었다.

Đây là trường hợp gấu trúc lớn sinh sản tự nhiên thứ ba tại Hàn Quốc, sau Fu Bao - gấu trúc con đầu tiên sinh ra tại Hàn Quốc vào năm 2020, và cặp gấu trúc sinh đôi Rui Bao, Hui Bao chào đời năm 2023. Sự chào đời của gấu trúc con mới đã nâng tổng số gấu trúc sinh ra tại Hàn Quốc lên tổng cộng bốn cá thể.

아이바오는 지난 3일 진통을 시작한 지 2시간 만인 오전 10시 53분께 몸무게 171g의 건강한 아기 판다를 낳았다. Gấu trúc mẹ Ai Bao đã sinh một gấu trúc con khỏe mạnh nặng 171g vào khoảng 10 giờ 53 phút sáng ngày 3/6, chỉ sau 2 giờ chuyển dạ.

아기 판다는 푸바오(197g), 루이바오(180g), 후이바오(140g)의 출생 당시 몸무게와 비교해도 양호한 상태다. 산모인 아이바오도 건강한 상태로, 사육사와 수의사들의 24시간 집중 관리를 받고 있다.

Gấu trúc con được đánh giá là có tình trạng sức khỏe tốt khi so sánh với cân nặng lúc mới sinh của Fu Bao (197g), Rui Bao (180g) và Hui Bao (140g). Gấu trúc mẹ Ai Bao cũng đang trong tình trạng khỏe mạnh và được các nhân viên chăm sóc cùng bác sĩ thú y theo dõi, chăm sóc đặc biệt 24 giờ mỗi ngày.

판다는 가임기가 1년에 단 한 번, 봄철 하루에서 사흘 정도에 불과해 자연 번식이 매우 까다로운 동물이다. Gấu trúc là loài động vật rất khó sinh sản tự nhiên vì thời kỳ có khả năng thụ thai chỉ diễn ra một lần mỗi năm, kéo dài từ một đến ba ngày vào mùa xuân.

에버랜드는 아기 판다가 외부 환경에 적응하는 과정을 자세하게 관찰하며 일반 공개 시기를 정할 방침이다. Everland cho biết sẽ theo dõi sát quá trình gấu trúc con thích nghi với môi trường bên ngoài trước khi quyết định thời điểm ra mắt công chúng.

공개 전까지는 유튜브 ‘에버랜드(https://www.youtube.com/@withEverland/videos)’ 등 공식 소셜미디어(SNS) 채널을 활용해 아기 판다의 성장 과정과 판다 가족의 일상을 전할 계획이다.

Cho đến khi được ra mắt công chúng, quá trình trưởng thành của gấu trúc con cùng cuộc sống thường ngày của gia đình gấu trúc sẽ được giới thiệu qua các kênh mạng xã hội chính thức, trong đó có kênh Youtube Everland (https://www.youtube.com/@withEverland/videos).

강철원 사육사는 “국민에게 따뜻한 위로와 행복을 전하는 건강한 판다 가족이 될 수 있도록 정성껏 돌보겠다”고 말했다. Người chăm sóc gấu trúc Kang Cheol Won cho biết: “Chúng tôi sẽ chăm sóc thật tận tâm để gia đình gấu trúc luôn khỏe mạnh và mang đến niềm hạnh phúc cùng sự an ủi ấm áp cho người dân.”

정의석 기자 innocence@korea.kr
영상 = 에버랜드 공식 유튜브 채널
Bài viết từ Jeong Euiseok, innocence@korea.kr
Video: Kênh Youtube chính thức của Everland

June 12, 2026

외신이 본 이재명 정부 1년···"역내 핵심 국가" - Báo chí quốc tế đánh giá một năm chính quyền Lee Jae Myung: “Quốc gia then chốt trong khu vực”

외신이 본 이재명 정부 1년···"역내 핵심 국가" - Báo chí quốc tế đánh giá một năm chính quyền Lee Jae Myung: “Quốc gia then chốt trong khu vực”

 ▲ 이재명 대통령(오른쪽)이 지난해 10월 29일 경주에서 열린 한미 정상회담에서 도널드 트럼프 미국 대통령과 악수를 하고 있다. Tổng thống Lee Jae Myung (phải) bắt tay Tổng thống Mỹ Donald Trump tại hội nghị thượng đỉnh Hàn Quốc - Mỹ diễn ra ở Gyeongju ngày 29/10 năm ngoái. (Ảnh: Nhà Xanh)

출범 1년을 맞이한 이재명 정부가 주요 외신들에게 '실용주의 외교 중견국', '인공지능(AI)·반도체 공급망 핵심국', '문화산업 강국'으로 평가받은 것으로 나타났다.

Nhân dịp tròn một năm kể từ khi chính quyền Lee Jae Myung nhậm chức, nhiều hãng truyền thông quốc tế đã đánh giá Hàn Quốc là một “quốc gia tầm trung có chính sách ngoại giao thực dụng”, “quốc gia chủ lực trong chuỗi cung ứng AI và chất bán dẫn” và “cường quốc công nghiệp văn hóa”.

문화체육관광부(문체부)는 이재명 정부 출범 이후 약 1년간(2025 6월 4일 ~ 2026년 5월 4일) 19개국 67개 주요 외신의 한국 관련 기사 6만 4827건을 분석했다고 11일 밝혔다.

Ngày 11/6, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hàn Quốc cho biết đã phân tích 64.827 bài viết về Hàn Quốc đăng tải trên 67 cơ quan báo chí lớn của 19 quốc gia trong khoảng một năm kể từ khi chính quyền Lee Jae Myung nhậm chức (từ ngày 4/6/2025 đến 4/5/2026).

분석 결과 외신이 가장 집중적으로 다룬 분야는 정치·외교(54.3%)였다. 이어 기업·산업(43.1%), 경제(40.4%), 문화(27.8%), 기술·정보기술(IT, 23.9%) 순이다.

Kết quả cho thấy lĩnh vực được truyền thông quốc tế đề cập nhiều nhất là chính trị - ngoại giao, chiếm 54,3% tổng số bài viết. Tiếp theo là doanh nghiệp - công nghiệp (43,1%), kinh tế (40,4%), văn hóa (27,8%) và công nghệ - công nghệ thông tin (23,9%).

외교 분야에서 가장 자주 사용한 묘사는 '실용주의 외교 노선'이었다. Về đối ngoại, cụm từ được các hãng truyền thông quốc tế sử dụng nhiều nhất là “đường lối ngoại giao thực dụng”.

워싱턴포스트는 "서울은 섬세한 균형 외교를 시도하고 있다"고 평가했고, 파이낸셜타임스는 "절제와 실용주의의 외교", 이코노미스트는 "더욱 균형 잡힌 외교정책"을 추진하고 있다고 보도했다.

Tờ The Washington Post đánh giá rằng “Seoul đang theo đuổi một chiến lược ngoại giao cân bằng đầy tinh tế”. Trong khi đó, Financial Times nhận định Hàn Quốc đang thực hiện “nền ngoại giao dựa trên sự kiềm chế và chủ nghĩa thực dụng”, còn The Economist cho rằng nước này đang thúc đẩy “một chính sách đối ngoại cân bằng hơn”.

한-인도, 한-아세안 국가들과의 양자 관계는 1년 내내 강한 우호를 유지했고, 한·미, 한·중, 한·일 관계도 좋은 평가를 받았다. Trong năm qua, quan hệ Hàn Quốc - Ấn Độ và Hàn Quốc - ASEAN tiếp tục duy trì tình hữu nghị. Quan hệ với Mỹ, Trung Quốc và Nhật Bản cũng được truyền thông quốc tế nhìn nhận tích cực.

특히 지난해 10월 경주 아시아태평양경제협력체(APEC) 정상회의 시기에는 외신 보도량이 평균 대비 50% 이상 급증했다. 당시 한국은 미·중 전략경쟁과 공급망 재편의 핵심 무대로 집중 조명됐다.

Đặc biệt, trong thời gian diễn ra Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) tại Gyeongju vào tháng 10 năm ngoái, số lượng bài viết của truyền thông quốc tế về Hàn Quốc đã tăng hơn 50% so với mức trung bình. Khi đó, Hàn Quốc được chú ý như một tâm điểm trong cuộc cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung và quá trình tái cấu trúc chuỗi cung ứng toàn cầu.

경제 분야에서는 AI와 반도체 중심의 주식시장 호황이 가장 강력한 긍정 요인으로 꼽혔다. Về kinh tế, sự khởi sắc của thị trường chứng khoán nhờ AI và ngành bán dẫn được đánh giá là động lực tích cực lớn nhất.

포춘은 "아시아는 AI 가치사슬 전체의 근간이며 한국은 그 핵심 제조 기반"이라고 평가했다. 로이터는 "삼성과 SK하이닉스 등 아시아 기술 대기업들이 AI 강세장의 새로운 중심축을 형성하고 있다"고 전했다.

Tạp chí Fortune nhận định rằng “châu Á là nền tảng của toàn bộ chuỗi giá trị AI, còn Hàn Quốc là trung tâm sản xuất cốt lõi trong chuỗi này”. Trong khi đó, hãng tin Reuters cho biết các tập đoàn công nghệ lớn của châu Á như Samsung Electronics và SK Hynix đang trở thành động lực mới của làn sóng tăng trưởng do AI dẫn dắt.

가장 높은 우호도를 기록한 분야는 문화였다. 특히 K-컬처의 영향력이 압도적이었다. 12개월 중 10개월 동안 외신의 최다 긍정 현안은 방탄소년단(BTS), K-팝 등 한류 관련 보도였다.

Lĩnh vực nhận được thiện cảm cao nhất từ truyền thông quốc tế là văn hóa. Đặc biệt, sức ảnh hưởng của K-culture được đánh giá là vượt trội. Trong 10 trên 12 tháng được khảo sát, các chủ đề tích cực được truyền thông nước ngoài đề cập nhiều nhất đều liên quan đến làn sóng Hallyu, như BTS và K-pop.

공형식 문체부 국민소통실장은 "이번 분석은 한국이 단순한 경제 강국이나 한류의 나라라는 이미지를 벗어나 중요한 '글로벌 전략국가'로 인식되고 있음을 보여준다"고 평가했다.

Ông Gong Hyeong-sik, Trưởng phòng Truyền thông Công chúng thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, nhận định: “Kết quả phân tích lần này cho thấy Hàn Quốc không chỉ được nhìn nhận là một cường quốc kinh tế hay quốc gia của làn sóng Hallyu, mà đã được đánh giá là một ‘quốc gia chiến lược toàn cầu’ có vai trò quan trọng.”

▲ 지난해 10월 1일 경기 고양시 킨텍스에서 열린 대중문화교류위원회 출범식에서 이재명 대통령(왼쪽부터 다섯 번째)이 박진영 대중문화교류위원회 공동위원장, 스트레이 키즈, 르세라핌과 기념촬영을 하고 있다. Tổng thống Lee Jae Myung (thứ năm từ trái sang) chụp ảnh lưu niệm cùng đồng Chủ tịch Ủy ban Giao lưu Văn hóa Đại chúng Park Jin-young, nhóm Stray Kids và nhóm LE SSERAFIM tại lễ ra mắt Ủy ban Giao lưu Văn hóa Đại chúng diễn ra ở KINTEX, thành phố Goyang, tỉnh Gyeonggi ngày 1/10 năm ngoái. (Ảnh: Nhà Xanh)
▲ 지난해 10월 1일 경기 고양시 킨텍스에서 열린 대중문화교류위원회 출범식에서 이재명 대통령(왼쪽부터 다섯 번째)이 박진영 대중문화교류위원회 공동위원장, 스트레이 키즈, 르세라핌과 기념촬영을 하고 있다. Tổng thống Lee Jae Myung (thứ năm từ trái sang) chụp ảnh lưu niệm cùng đồng Chủ tịch Ủy ban Giao lưu Văn hóa Đại chúng Park Jin-young, nhóm Stray Kids và nhóm LE SSERAFIM tại lễ ra mắt Ủy ban Giao lưu Văn hóa Đại chúng diễn ra ở KINTEX, thành phố Goyang, tỉnh Gyeonggi ngày 1/10 năm ngoái. (Ảnh: Nhà Xanh)

아흐메트쟈노바 아이슬루 기자 aisylu@korea.kr
사진 = 대한민국 청와대
Bài viết từ Aisylu Akhmetzianova, aisylu@korea.kr

인터폴·19개국 서울 집결···초국가범죄 대응 확대 - Interpol và đại diện 19 quốc gia họp tại Seoul, tăng cường hợp tác ứng phó tội phạm xuyên quốc gia

인터폴·19개국 서울 집결···초국가범죄 대응 확대 - Interpol và đại diện 19 quốc gia họp tại Seoul, tăng cường hợp tác ứng phó tội phạm xuyên quốc gia

 ▲ 지난해 11월 11일 서울 서대문구 경찰청에서 열린 국제공조 작전회의에 참석한 각국 법집행기관 관계자들. Ngày 11/11 năm ngoái, đại diện các cơ quan thi hành pháp luật từ nhiều quốc gia tham dự Hội nghị tác chiến hợp tác quốc tế tại trụ sở Cơ quan Cảnh sát Hàn Quốc ở quận Seodaemun, Seoul. (Ảnh: Yonhap News - 연합뉴스).

경찰청이 인터폴과 9일부터 12일까지 서울에서 초국가범죄 대응을 위한 제3차 국제공조 작전회의를 공동 개최한다고 9일 밝혔다. Ngày 9/6, Cơ quan Cảnh sát Hàn Quốc cho biết sẽ phối hợp với Interpol tổ chức Hội nghị tác chiến hợp tác quốc tế lần thứ 3 về ứng phó tội phạm xuyên quốc gia tại Seoul từ ngày 9/6 đến 12/6.

이번 회의에는 인터폴을 비롯해 아세아나폴, 아메리폴, 국제이주기구(IOM), 유엔마약범죄사무소(UNODC) 등 5개 국제기구와 미국, 중국, 일본, 캄보디아 등 19개국 법집행기관이 대거 참석한다.

Hội nghị có sự tham gia của 5 tổ chức quốc tế, gồm Interpol, ASEANAPOL, AMERIPOL, Tổ chức Di cư Quốc tế (IOM) và Văn phòng Liên Hợp Quốc về Ma túy và Tội phạm (UNODC), cùng các cơ quan thực thi pháp luật của 19 quốc gia như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản và Campuchia.

참가국들은 보이스피싱(스캠), 인신매매, 마약범죄, 도피사범 검거 등 국경을 넘나드는 범죄에 맞서 공동 대응 방안을 논의하고 수사 정보를 공유할 예정이다.

Các bên sẽ trao đổi thông tin điều tra và thảo luận phương án hợp tác chống các loại tội phạm xuyên quốc gia như lừa đảo qua mạng, mua bán người, ma túy và truy bắt tội phạm lẩn trốn ở nước ngoài.

앞서 경찰청은 두 차례 국제공조 작전을 펼쳐 초국가 스캠 사범 66명을 검거했다. 이번 3차 작전에서는 기존 스캠 범죄 중심의 국제공조를 마약 범죄까지 확대해 범죄조직의 자금원과 활동 기반을 원천 차단할 방침이다.

Trước đó, Cơ quan Cảnh sát Hàn Quốc đã triển khai hai đợt chiến dịch hợp tác quốc tế, qua đó bắt giữ 66 đối tượng liên quan đến các vụ lừa đảo xuyên quốc gia. Trong chiến dịch lần thứ ba này, phạm vi hợp tác quốc tế sẽ được mở rộng từ các loại tội phạm lừa đảo sang cả tội phạm ma túy, nhằm triệt phá tận gốc nguồn tài chính và cơ sở hoạt động của các tổ chức tội phạm.

인터폴의 도피사범 추적 프로젝트와 연계해 범죄조직 관련 정보를 공유·분석하고 해외 도피 범죄자를 신속하게 검거하는 데도 역량을 집중한다.

Thông qua việc liên kết với chương trình truy tìm tội phạm bỏ trốn của Interpol, các cơ quan thi hành pháp luật sẽ chia sẻ và phân tích thông tin về các tổ chức tội phạm, đồng thời nâng cao hiệu quả truy bắt các đối tượng trốn ra nước ngoài.

경찰청은 이번 회의를 발판 삼아 '인터폴 마약 대응센터'의 서울 유치와 '2029년 인터폴 서울 총회' 개최를 적극 추진하는 등 국제 치안 협력을 한층 강화할 계획이다.

Hàn Quốc dự kiến đẩy mạnh hợp tác cảnh sát quốc tế thông qua việc vận động đặt 'Trung tâm Ứng phó Ma túy' của Interpol tại Seoul và đăng cai 'Đại hội Interpol 2029'.

경찰청 관계자는 “대한민국이 ‘국제 치안의 거점’으로서 초국가범죄에 집중적으로 대응하고 글로벌 공조를 주도해 나가겠다”고 말했다.

Người đại diện của Cơ quan Cảnh sát Hàn Quốc cho biết: “Hàn Quốc sẽ tập trung ứng phó với các loại tội phạm xuyên quốc gia và đóng vai trò dẫn dắt hợp tác quốc tế trong thi hành pháp luật với tư cách là một trung tâm an ninh toàn cầu.”

강가희 기자 kgh89@korea.kr
Bài viết từ Kang Gahui, kgh89@korea.kr

June 11, 2026

해외 우수 과학기술 인재 유치 시동···연 3억 5000만 원 지원 - Hàn Quốc đẩy mạnh thu hút nhân tài khoa học công nghệ từ nước ngoài

해외 우수 과학기술 인재 유치 시동···연 3억 5000만 원 지원 - Hàn Quốc đẩy mạnh thu hút nhân tài khoa học công nghệ từ nước ngoài

 ▲ 과학기술정보통신부는 8일 '브레인 투 코리아' 사업의 일환으로 2026년도 해외 우수 과학자 유치사업 신규 과제를 최종 선정했다고 밝혔다. Ngày 8/6, Bộ Khoa học, Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hàn Quốc cho biết đã hoàn tất việc tuyển chọn các đề tài mới cho Chương trình thu hút nhà khoa học xuất sắc nước ngoài năm 2026, thuộc dự án “Brain to Korea”. Ảnh: iclickart (Nghiêm cấm sao chép hoặc tái phân phối trái phép theo quy định của Luật Bản quyền).

정부가 해외 우수 과학기술 인재 유치를 확대하며 글로벌 연구 경쟁력 강화에 나선다. Chính phủ Hàn Quốc đang đẩy mạnh thu hút nhân tài khoa học - công nghệ xuất sắc từ nước ngoài nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh nghiên cứu trên phạm vi toàn cầu.

과학기술정보통신부는 '브레인 투 코리아(Brain to Korea)' 사업의 하나로 2026년도 해외우수과학자유치사업(BP/BP+) 신규 과제를 최종 선정했다고 8일 밝혔다. 오는 2030년까지 글로벌 인재 2000명 유치가 목표다.

Ngày 8/6, Bộ Khoa học, Công nghệ Thông tin và Truyền thông Hàn Quốc công bố danh sách các đề tài mới được lựa chọn trong Chương trình thu hút nhà khoa học xuất sắc nước ngoài (BP/BP+) năm 2026 thuộc Dự án Brain to Korea. Hàn Quốc đặt mục tiêu đến năm 2030 thu hút 2.000 nhân tài khoa học - công nghệ quốc tế.

올해는 BP 개인 유치형 85개 과제와 BP+ 기관 유치형 5개 과제를 선정했다. 해외 우수 연구자를 초빙해 공동연구를 수행하는 개인 유치형에는 과제당 연간 최대 3억 5000만 원을 지원한다.

Năm nay, chương trình đã lựa chọn 85 đề tài thuộc loại hình BP (dành cho cá nhân) và 5 đề tài thuộc loại hình BP+ (dành cho cơ quan/tổ chức). Đối với chương trình dành cho cá nhân, các nhà nghiên cứu xuất sắc từ nước ngoài được mời sang Hàn Quốc để thực hiện nghiên cứu chung, mỗi đề tài sẽ được hỗ trợ tối đa 350 triệu won mỗi năm.

개인 유치형 사업에선 20개국 출신 연구자 85명이 국내 연구 현장에서 활동하게 된다. 첨단 바이오, 이차전지, 반도체, 인공지능(AI)·로봇 등 국가전략기술 분야를 중심으로 연구를 수행할 예정이다.

Chương trình dành cho cá nhân sẽ đưa 85 nhà nghiên cứu từ 20 quốc gia đến làm việc tại các viện và trường nghiên cứu ở Hàn Quốc. Các nghiên cứu tập trung vào những lĩnh vực công nghệ chiến lược như công nghệ sinh học tiên tiến, pin thứ cấp, bán dẫn, AI và robot.

기관 유치형에는 고려대, 서강대, 성균관대, 이화여대, KAIST 등 5개 대학이 선정됐다. 이들 기관이 자체 전략에 따라 인재를 발굴·정착·활용하도록 연간 최대 30억 원을 지원한다.

Ở chương trình dành cho cơ quan (BP+), năm trường đại học gồm Đại học Korea, Đại học Sogang, Đại học Sungkyunkwan, Đại học Nữ sinh Ewha và KAIST đã được lựa chọn. Các trường này sẽ nhận được khoản hỗ trợ tối đa 3 tỷ won mỗi năm để tự chủ tìm kiếm, thu hút, hỗ trợ định cư và phát huy năng lực của nhân tài quốc tế theo chiến lược riêng của mình.

정부는 해외 우수 과학기술 인재가 국내 환경에 신속하게 안착하도록 행정·제도적 걸림돌을 과감히 제거하고, 연구에만 몰입할 수 있는 최적의 생태계를 조성할 방침이다.

Chính phủ sẽ loại bỏ các rào cản hành chính và thể chế nhằm giúp nhân tài khoa học - công nghệ quốc tế nhanh chóng hòa nhập với môi trường nghiên cứu trong nước, đồng thời tạo điều kiện tốt nhất để họ chuyên tâm nghiên cứu.

고현정 기자 hjkoh@korea.kr
Bài viết từ Koh Hyunjeong, hjkoh@korea.kr

[한국 결혼 문화] ① 가문의 결합···유물로 읽는 한국의 혼인 - Hôn nhân - sự gắn kết giữa hai gia tộc

[한국 결혼 문화] ① 가문의 결합···유물로 읽는 한국의 혼인 - Hôn nhân - sự gắn kết giữa hai gia tộc

결혼을 바라보는 사회적 인식이 바뀌면서 혼인 건수가 회복세다. 지난해 혼인 건수는 약 24만 건으로 7년 만에 최고치를 기록했다. 결혼 문화와 제도 역시 전통에서 현대까지 다양한 형태로 변모하는 추세다. 코리아넷은 연속 기획 '한국 결혼, 어디까지 아세요?'로 한국 결혼 문화의 흐름을 살펴본다.

Cùng với sự thay đổi trong nhận thức xã hội về hôn nhân, số lượng các cuộc kết hôn tại Hàn Quốc đang có chiều hướng phục hồi. Năm 2025, số vụ kết hôn đạt khoảng 240.000 vụ, cao nhất trong 7 năm qua. Văn hóa và thể chế hôn nhân cũng chuyển mình theo thời gian, từ những giá trị truyền thống đến các hình thức hiện đại đa dạng. Thông qua loạt bài giới thiệu “Văn hóa kết hôn của Hàn Quốc”, Korea.net sẽ giới thiệu những nét đặc trưng và sự biến đổi của văn hóa hôn nhân Hàn Quốc.

▲ 울산박물관 기획전시 '울산 결혼백서'를 찾은 관람객들이 지난 5월 23일 옛 혼례 기록물을 살펴보고 있다. Ngày 23/5, khách tham quan tìm hiểu các tư liệu về hôn lễ xưa tại triển lãm chuyên đề “Bách khoa toàn thư về hôn nhân” ở Bảo tàng Ulsan. (Ảnh: Hong Angie)
▲ 울산박물관 기획전시 '울산 결혼백서'를 찾은 관람객들이 지난 5월 23일 옛 혼례 기록물을 살펴보고 있다. Ngày 23/5, khách tham quan tìm hiểu các tư liệu về hôn lễ xưa tại triển lãm chuyên đề “Bách khoa toàn thư về hôn nhân” ở Bảo tàng Ulsan. (Ảnh: Hong Angie)

결혼은 인연을 맺는 일이다. 그 '연결고리'의 성격은 시대와 문화에 따라 다른 양상을 띤다. 신랑과 신부라 두 개인의 사랑을 축하하는 이벤트에 집중하는 서구권과 달리, 한국의 전통 혼례는 가문과 가문, 나아가 마을 공동체 전체가 함께 참여하는 거대한 사회적 의례이자 축제였다.

Kết hôn là tạo dựng nên một mối nhân duyên. Tuy nhiên, tính chất của mối liên kết ấy lại khác nhau tùy theo thời đại và nền văn hóa. Khác với các nước phương Tây, nơi đám cưới chủ yếu tập trung vào việc chúc mừng tình yêu của cô dâu và chú rể, hôn lễ truyền thống của Hàn Quốc là một nghi lễ xã hội quy mô lớn và cũng là một lễ hội cộng đồng, với sự tham gia không chỉ của hai gia đình mà còn của cả toàn thể dân làng.

오는 7월 26일까지 울산박물관에서 열리는 기획전시 '울산 결혼백서'는 시대의 흐름 속에서 변해 온 한국 결혼 문화의 본질을 조명한다. 특히 1부 '예로 허락된 인연'은 유교적 질서에 따른 엄격한 절차와 예법으로 인연이 맺어지는 과정을 생생하게 재현했다.

Triển lãm chuyên đề “Bách khoa toàn thư về hôn nhân” diễn ra tại Bảo tàng Ulsan đến ngày 26/7, giới thiệu bản chất của văn hóa hôn nhân Hàn Quốc qua những biến đổi theo dòng chảy thời gian. Đặc biệt, phần 1 với chủ đề “Mối lương duyên được tác thành theo lễ nghi” tái hiện sinh động quá trình nên duyên theo các thủ tục và quy tắc nghi lễ nghiêm ngặt của trật tự Nho giáo.

복식에 새긴 가문의 자부심 - Niềm tự hào của gia tộc được gửi gắm qua trang phục

▲ 울산박물관 ‘울산 결혼백서’에 전시된 '족두리'와 '비녀'의 모습. Hình ảnh chiếc jokduri (mũ đội đầu của cô dâu) và binyeo (trâm cài tóc truyền thống) được trưng bày tại triển lãm “Bách khoa toàn thư về hôn nhân” ở Bảo tàng Ulsan. (Ảnh: Hong Angie)
▲ 울산박물관 ‘울산 결혼백서’에 전시된 '족두리'와 '비녀'의 모습. Hình ảnh chiếc jokduri (mũ đội đầu của cô dâu) và binyeo (trâm cài tóc truyền thống) được trưng bày tại triển lãm “Bách khoa toàn thư về hôn nhân” ở Bảo tàng Ulsan. (Ảnh: Hong Angie)

전시장에 들어서면 화려한 전통 혼례복과 장신구가 가장 먼저 눈길을 사로잡는다. 옛 혼례 행렬에서 펄럭이던 깃발을 연상시키며, 새로운 삶을 향한 기대감을 높인다. 보라색과 녹색이 어우러진 원삼은 정교한 자수와 무늬로 과거 신부의 아름다움과 가문의 품격을 대변한다. 그 자체로 훌륭한 예술품처럼 빛을 발한다.

Bước vào không gian triển lãm, điều đầu tiên thu hút ánh nhìn là những bộ lễ phục cưới truyền thống và trang sức rực rỡ sắc màu. Chúng gợi nhớ những lá cờ từng tung bay trong đoàn rước dâu ngày xưa, đồng thời khơi dậy cảm giác háo hức trước một cuộc sống mới. Bộ wonsam với sự kết hợp hài hòa giữa sắc tím và xanh lục, cùng những đường thêu và hoa văn tinh xảo, thể hiện vẻ đẹp của cô dâu cũng như phẩm giá của gia tộc trong quá khứ. Bản thân bộ trang phục ấy tỏa sáng như một tác phẩm nghệ thuật hoàn mỹ.

우리의 옛 신부들은 강렬한 오방색 장식이 달린 무거운 '족두리'를 쓰고 '비녀'를 꽂았다. 나쁜 기운을 막고 복을 기원하는 의미다. 양가 결합이라는 묵직한 사회적 책임감을 짊어지고 경건하게 식에 임하라는 문화적 장치이기도 하다. 얇고 투명한 '순백의 베일'로 신부의 순수함과 아름다움을 강조하는 서양식 웨딩드레스와는 다른, 치장을 넘어 예를 담아낸 한국 전통 혼례복만의 독창적인 미학이다.

Cô dâu Hàn Quốc ngày xưa đội một chiếc jokduri khá nặng được trang trí bằng những màu sắc rực rỡ của ngũ phương sắc (obangsaek) và cài binyeo trên tóc. Những vật phẩm này mang ý nghĩa xua đuổi điều không may và cầu chúc phúc lành. Đồng thời, chúng cũng là biểu tượng văn hóa nhắc nhở cô dâu bước vào hôn lễ với sự trang nghiêm, ý thức về trách nhiệm xã hội nặng nề gắn liền với sự kết hợp của hai gia đình. Khác với váy cưới phương Tây sử dụng tấm khăn voan trắng mỏng để tôn lên vẻ đẹp và sự thuần khiết của cô dâu, lễ phục cưới truyền thống Hàn Quốc thể hiện một quan điểm mỹ học riêng, vượt lên trên ý nghĩa làm đẹp đơn thuần để gửi gắm lễ nghi và các giá trị văn hóa.

변치 않는 약속의 매개체, 나무 기러기 - Ngỗng gỗ – biểu tượng của lời hứa thủy chung

 ▲ 청홍 보자기에 싸인 한 쌍의 나무 기러기. Một cặp ngỗng gỗ được bọc trong khăn bojagi (khăn gói truyền thống) màu xanh và đỏ. (Ảnh: Hong Angie)

서양의 '결혼 반지'가 당사자 간의 영원한 사랑을 뜻한다면, 한국의 '나무 기러기'는 부부의 흔들림 없는 신의를 상징한다. 신부 어머니에게 기러기를 바치고 정성스레 예물을 준비하는 전통은 결혼을 단순한 남녀의 결합을 넘어 가문 간의 굳건한 신뢰와 예우로 여긴 한국 고유의 가치관을 뚜렷하게 보여준다.

Nếu nhẫn cưới ở phương Tây tượng trưng cho tình yêu vĩnh cửu giữa hai người, thì ngỗng gỗ trong văn hóa Hàn Quốc biểu trưng cho sự thủy chung không xao động của vợ chồng. Truyền thống dâng ngỗng gỗ cho mẹ cô dâu và chuẩn bị sính lễ một cách chu đáo cho thấy quan niệm đặc trưng của người Hàn, xem hôn nhân không chỉ là sự kết hợp giữa nam và nữ mà còn là mối quan hệ được xây dựng trên sự tin cậy và lễ nghĩa giữa hai gia đình.

'신혼방', 새 출발 향한 염원 - “Phòng tân hôn” – lời chúc phúc cho một khởi đầu mới

▲ 전시 '울산 결혼백서'에 재현된 '신혼방'. Mô hình “phòng tân hôn” được tái hiện tại triển lãm “Bách khoa toàn thư về hôn nhân”. (Ảnh: Hong Angie)
▲ 전시 '울산 결혼백서'에 재현된 '신혼방'. Mô hình “phòng tân hôn” được tái hiện tại triển lãm “Bách khoa toàn thư về hôn nhân”. (Ảnh: Hong Angie)

'신혼방' 공간 역시 한국적 결혼 문화를 잘 드러낸다. 반닫이와 혼수함, 색동 이불, 원앙 장식 등은 단순한 생활용품이 아니다. 새 가정의 안정과 화목을 바라는 염원이다. 신혼여행이나 선물 목록으로 미래의 삶을 준비하는 서구식 실용 문화와 비교해, 한국은 혼수와 신혼방 자체에 새로운 출발을 향한 길상의 바람을 가득 채웠다.

Không gian “phòng tân hôn” cũng phản ánh rõ nét văn hóa hôn nhân của người Hàn Quốc. Những vật dụng như tủ bandaji, hòm đựng đồ cưới, chăn ghép vải nhiều màu (saekdong) hay đồ trang trí hình chim uyên ương không đơn thuần là đồ dùng sinh hoạt. Chúng gửi gắm mong ước về một gia đình mới ổn định, hòa thuận và hạnh phúc. Nếu ở phương Tây, các cặp đôi thường chuẩn bị cho cuộc sống tương lai bằng tuần trăng mật hoặc danh sách quà tặng cưới mang tính thực tế, thì trong văn hóa Hàn Quốc, những vật dụng chuẩn bị cho cuộc sống hôn nhân và chính không gian phòng tân hôn lại chứa đựng những lời chúc cát tường và kỳ vọng tốt đẹp cho một khởi đầu mới.

울산, 글·사진 = 홍안지 기자 shong9412@korea.kr
Bài viết từ Hong Angie, shong9412@korea.kr

June 10, 2026

아시아 옻칠문화 유네스코 공동 등재 추진···8개국 서울서 논의 - Đề cử văn hóa sơn mài lên UNESCO - 8 quốc gia châu Á thảo luận tại Seoul

아시아 옻칠문화 유네스코 공동 등재 추진···8개국 서울서 논의 - Đề cử văn hóa sơn mài lên UNESCO - 8 quốc gia châu Á thảo luận tại Seoul

 ▲서울공예박물관과 유네스코아태무형유산센터가 아시아 옻칠문화의 유네스코 인류무형문화유산 공동 등재 추진을 위한 국제학술심포지엄을 16일 서울에서 개최한다. 사진은 지난해 6월 27일 서울공예박물관에서 개막한 한국공예상자 테마전시 '漆-옻나무에서 칠기로'에 전시된 옻칠 공예품. Bảo tàng Thủ công Seoul và Trung tâm Di sản Văn hóa Phi vật thể khu vực châu Á - Thái Bình Dương sẽ tổ chức hội thảo học thuật quốc tế tại Seoul vào ngày 16/6 nhằm xúc tiến hồ sơ đề cử văn hóa sơn mài châu Á vào Danh sách Di sản Văn hóa Phi vật thể của Nhân loại của UNESCO. Trong ảnh là các tác phẩm sơn mài được trưng bày tại triển lãm chuyên đề “Sơn - Từ cây sơn đến đồ sơn mài” khai mạc ngày 27/6 năm ngoái tại Bảo tàng Thủ công Seoul. (Ảnh: Facebook chính thức của Bảo tàng Thủ công Seoul - 서울공예박물관 공식 페이스북).

한국을 비롯한 아시아 8개국이 옻칠문화의 유네스코 인류무형문화유산 공동 등재 추진에 나선다. Hàn Quốc và 7 quốc gia châu Á cùng xúc tiến hồ sơ đề cử văn hóa sơn mài lên UNESCO.

서울공예박물관과 유네스코아태무형유산센터가 아시아 옻칠문화의 유네스코 인류무형문화유산 공동 등재를 위한 국제학술심포지엄을 오는 16일 서울에서 개최한다고 9일 밝혔다.

Ngày 9/6, Bảo tàng Thủ công Seoul và Trung tâm Di sản Văn hóa Phi vật thể khu vực châu Á - Thái Bình Dương cho biết sẽ tổ chức hội thảo học thuật quốc tế tại Seoul vào ngày 16/6 nhằm xúc tiến hồ sơ đề cử văn hóa sơn mài châu Á vào Danh sách Di sản Văn hóa Phi vật thể của Nhân loại của UNESCO.

이번 심포지엄에는 한국, 베트남, 일본, 중국 등 아시아 8개국 전문가가 참여해 각국의 옻칠 전승 현황을 공유하고 구체적인 공동 등재 추진 방향을 논의한다.

Hội thảo quy tụ các chuyên gia đến từ 8 quốc gia châu Á, trong đó có Hàn Quốc, Việt Nam, Nhật Bản và Trung Quốc, nhằm chia sẻ thực trạng bảo tồn và truyền nghề sơn mài tại mỗi nước, đồng thời thảo luận các định hướng cụ thể cho việc xây dựng hồ sơ đề cử chung.

옻칠은 옻나무 수액을 활용하는 전통 기술이자 생활문화다. 탁월한 예술적 가치에도 불구하고 전승 인력 감소와 산업 환경 변화로 보전의 기로에 직면했다.

Sơn mài là một kỹ thuật mỹ nghệ truyền thống và văn hóa làm đồ dùng trong sinh hoạt sử dụng nhựa cây sơn. Dù sở hữu giá trị nghệ thuật đặc sắc, nghề sơn mài đang đứng trước nguy cơ mai một do số lượng người theo nghề giảm và những thay đổi trong môi trường sản xuất, kinh doanh.

이에 따라 참가국들은 공동 조사·연구와 전문가 네트워크를 구축하기로 했다. 오는 2027~2028년 공동등재 전략 수립과 신청서 작성을 거쳐 2029년 유네스코에 공동 등재 신청서를 제출한다는 목표다.

Các quốc gia tham gia đã nhất trí thúc đẩy hoạt động khảo sát, nghiên cứu chung và xây dựng mạng lưới chuyên gia về sơn mài. Các bên đặt mục tiêu xây dựng chiến lược đề cử chung và hoàn thiện hồ sơ trong giai đoạn 2027–2028 và nộp hồ sơ đề cử chung lên UNESCO vào năm 2029.

심포지엄 이후인 오는 17~18일에는 옻칠의 본고장인 원주와 남원을 방문해 전문가 워크숍과 지역 교류 프로그램을 연다. 참가자들은 옻칠 생산과 전승 현장을 둘러보며 실무 협의를 이어갈 예정이다.

Sau hội thảo, vào ngày 17–18/6, các đại biểu sẽ đến thăm Wonju và Namwon - hai địa phương tiêu biểu của nghề sơn mài Hàn Quốc - để tham dự hội thảo chuyên gia và các chương trình giao lưu địa phương. Đoàn sẽ khảo sát thực tế các cơ sở sản xuất và truyền dạy nghề sơn mài, đồng thời tiếp tục các cuộc thảo luận chuyên môn về kế hoạch đề cử chung.

김수정 서울공예박물관장은 “이번 심포지엄은 옻칠 문화를 아시아가 오랫동안 공유해 온 문화유산의 관점에서 조명하는 자리” 라며 “공동 등재 추진과 전통기술 전승을 위한 국제 협력을 이어가겠다”고 말했다.

Bà Kim Soo-jung, Giám đốc Bảo tàng Thủ công Seoul, cho biết: “Hội thảo lần này là dịp nhìn nhận văn hóa sơn mài dưới góc độ một di sản văn hóa được các quốc gia châu Á cùng gìn giữ và truyền lại qua nhiều thế hệ.” Bà nói thêm: “Chúng tôi sẽ tiếp tục thúc đẩy hợp tác quốc tế nhằm hỗ trợ việc đề cử chung lên UNESCO và bảo tồn, truyền dạy các kỹ thuật thủ công truyền thống.”

▲국제학술심포지엄 포스터. Poster Hội thảo học thuật quốc tế về văn hóa sơn mài châu Á. (Ảnh: Chính quyền thành phố Seoul - 서울시)
▲국제학술심포지엄 포스터. Poster Hội thảo học thuật quốc tế về văn hóa sơn mài châu Á. (Ảnh: Chính quyền thành phố Seoul - 서울시)

응웬티타이우윈 기자 uyen81@korea.kr
Bài viết từ Nguyễn Thị Thái Uyên, uyen81@korea.kr

지구 궤도 위협하는 우주쓰레기…항우연, 재사용 가능한 제거 기술 개발 성공 - Rác vũ trụ đe dọa Trái Đất: Hàn Quốc phát triển thành công công nghệ thu gom tái sử dụng

지구 궤도 위협하는 우주쓰레기…항우연, 재사용 가능한 제거 기술 개발 성공 - Rác vũ trụ đe dọa Trái Đất: Hàn Quốc phát triển thành công công nghệ thu gom tái sử dụng

▲ 김민기 한국항공우주연구원 우주탐사팀 책임연구원이 우주쓰레기를 포획·제거할 수 있는 궤도이탈장치를 설명하고 있다. Ông Kim Min-gi, trưởng nhóm nghiên cứu thuộc Nhóm Thám hiểm Vũ trụ của Viện Nghiên cứu Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc (KARI), giải thích về thiết bị đưa vật thể ra khỏi quỹ đạo để thực hiện chức năng thu gom và loại bỏ rác vũ trụ. (Ảnh: Viện Nghiên cứu Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc - 항공우주연구원)
▲ 김민기 한국항공우주연구원 우주탐사팀 책임연구원이 우주쓰레기를 포획·제거할 수 있는 궤도이탈장치를 설명하고 있다. Ông Kim Min-gi, trưởng nhóm nghiên cứu thuộc Nhóm Thám hiểm Vũ trụ của Viện Nghiên cứu Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc (KARI), giải thích về thiết bị đưa vật thể ra khỏi quỹ đạo để thực hiện chức năng thu gom và loại bỏ rác vũ trụ. (Ảnh: Viện Nghiên cứu Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc - 항공우주연구원)

지구 궤도를 떠도는 우주쓰레기가 새로운 위협으로 떠올랐다. 수명을 다한 위성과 로켓 잔해들이 초속 8㎞ 이상의 속도로 이동하며 우주선과 우주인의 안전까지 위협하고 있어서다. 영화 속에서나 보던 우주 파편 충돌 장면이 현실 문제로 다가 온 셈이다.

Rác vũ trụ trôi nổi trên quỹ đạo Trái Đất đang được biết đến như một hiểm họa mới. Các vệ tinh hết hạn sử dụng và mảnh vỡ tên lửa di chuyển với tốc độ hơn 8 km/giây, đe dọa an toàn của tàu vũ trụ và các phi hành gia. Những vụ va chạm với mảnh vỡ không gian từng chỉ xuất hiện trong phim ảnh nay đã trở thành vấn đề trên thực tế.

우주항공청이 지난해 확인한 우주쓰레기는 2만여 개에 달한다. 일부는 지구로 추락하기도 하지만, 대부분은 궤도에 남아 다른 우주물체와 충돌 위험을 높인다. 문제는 제거에 막대한 비용이 든다는 점이다.

Theo Cơ quan Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc, số lượng rác vũ trụ được xác nhận trong năm ngoái lên tới khoảng 20.000 vật thể. Một số mảnh vỡ rơi trở lại Trái Đất, nhưng phần lớn vẫn tồn tại trên quỹ đạo, làm gia tăng nguy cơ va chạm với các vật thể khác trong không gian. Vấn đề là việc thu gom và loại bỏ chúng đòi hỏi chi phí rất lớn.

이 같은 난제를 해결하기 위해 한국항공우주연구원(항우연)이 해결사로 나섰다. 항우연이 지구 저궤도에서 급증하는 우주쓰레기를 포획·제거할 수 있는 궤도이탈장치를 개발하고, 지상 시연에 성공했다고 최근 밝혔다. 핵심은 '분리형 시스템'이다. 우주쓰레기 제거 위성과 실제 궤도 이탈을 수행하는 장치를 이원화한 구조다.

Để giải quyết thách thức này, Viện Nghiên cứu Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc (KARI) đã xúc tiến tìm ra giải pháp. KARI cho biết đã chế tạo thành công thiết bị đưa vật thể ra khỏi quỹ đạo có khả năng thu gom và loại bỏ lượng rác vũ trụ ngày càng gia tăng ở quỹ đạo tầm thấp của Trái Đất, và đã hoàn tất thử nghiệm trình diễn trên mặt đất. Điểm cốt lõi của công nghệ này là hệ thống tách rời. Hệ thống được thiết kế theo cấu trúc hai phần, gồm vệ tinh thu gom rác vũ trụ và thiết bị thực hiện nhiệm vụ đưa các vật thể rời khỏi quỹ đạo.

기존 우주 파편 제거 방식은 청소 위성이 우주쓰레기를 포획한 뒤 대기권에 동반 진입해 소멸하는 형태였다. 고가의 위성을 일회성으로 소모해 경제성이 극히 낮다는 치명적인 약점을 지닌다.

Với phương pháp xử lý mảnh vỡ không gian hiện tại, vệ tinh thu dọn sẽ gom rác vũ trụ rồi cùng đi vào khí quyển để bị đốt cháy và tiêu hủy. Tuy nhiên, cách làm này có nhược điểm lớn là phải sử dụng các vệ tinh có giá trị cao cho một lần làm nhiệm vụ duy nhất, khiến hiệu quả kinh tế rất thấp.

항우연은 하나의 청소위성에 소형 궤도이탈장치를 여러 개 탑재해 이 문제를 정면 돌파했다. 청소 위성은 궤도에 남아 반복 사용하고, 개별 장치는 각각의 우주쓰레기에 달라붙어 제거를 전담하는 구조다. 재사용과 경제성을 획기적으로 높일 수 있다게 항우연 설명이다.

KARI đã tìm ra giải pháp mang tính đột phá cho vấn đề này bằng cách ghép nhiều thiết bị đưa vật thể ra khỏi quỹ đạo cỡ nhỏ vào một vệ tinh thu gom rác vũ trụ. Với thiết kế này, vệ tinh thu gom vẫn ở lại trên quỹ đạo để có thể được sử dụng nhiều lần, trong khi mỗi thiết bị riêng lẻ sẽ bám vào một mảnh rác vũ trụ và đảm nhiệm việc loại bỏ vật thể đó. KARI cho biết phương thức này giúp nâng cao đáng kể khả năng tái sử dụng cũng như hiệu quả kinh tế của hệ thống.

 ▲ 한국항공우주연구원 위성시험동 발사환경시험실에서 시험중인 궤도이탈 장치의 전체 형상. Toàn cảnh thiết bị đưa vật thể ra khỏi quỹ đạo đang được thử nghiệm tại Phòng thử nghiệm phóng thuộc Khu Thử nghiệm Vệ tinh của Viện Nghiên cứu Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc. (Ảnh: Viện Nghiên cứu Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc - 항공우주연구원)

이번에 개발된 궤도이탈장치는 전기밥솥 크기의 소형 장치다. 작동 원리는 정교하다. 먼저 접착식 견인판을 우주쓰레기에 부착해 장치 쪽으로 끌어당긴다. 이후 네 개의 집게(그리퍼)가 우주쓰레기를 단단히 고정하면 저항돛(Drag Sail)이 사방으로 펼쳐진다. 장치 본체는 작지만, 저항돛을 펼쳤을 때 약 25㎡ 까지 커진다.

Thiết bị đưa vật thể ra khỏi quỹ đạo vừa được sáng chế có kích thước chỉ tương đương một nồi cơm điện. Tuy nhỏ gọn, nhưng cơ chế hoạt động của nó khá tinh vi. Đầu tiên, một miếng dính sẽ bám vào mảnh rác vũ trụ để kéo vật thể về phía thiết bị. Sau đó, bốn kẹp giữ (gripper) sẽ cố định mảnh rác. Cánh buồm cản khí quyển (Drag Sail) sẽ căng ra theo bốn hướng. Mặc dù phần thân thiết bị khá nhỏ, diện tích của cánh buồm sau khi mở căng có thể đạt khoảng 25m².

이 저항돛은 추진기나 별도 전력 없이 탄성에너지만으로 전개된다. 돛이 펼쳐지면 저궤도의 미세한 대기 입자와 마찰로 저항이 발생한다. 이 마찰력으로 우주쓰레기의 속도가 줄어들면서 궤도가 점차 낮아진다. 결국 대기권으로 재진입해 불타 소멸하는 ‘궤도이탈(De-orbiting)’ 작동 방식이다.

Cánh buồm cản khí quyển này hoạt động bằng năng lượng đàn hồi, không cần động cơ đẩy hay nguồn điện riêng. Khi cánh buồm mở ra, một lực cản được tạo ra thông qua ma sát với các phân tử khí cực loãng tồn tại ở quỹ đạo tầm thấp của Trái Đất. Lực cản này làm giảm dần tốc độ của mảnh rác vũ trụ, khiến quỹ đạo của nó ngày càng hạ thấp. Cuối cùng, vật thể sẽ được đưa trở lại vào khí quyển và bị đốt cháy hoàn toàn. Đây chính là nguyên lý hoạt động của công nghệ đưa vật thể ra khỏi quỹ đạo (De-orbiting).

연구진은 실제 우주 적용에 앞서, 견인·포획·저항돛 전개 등 세 가지 핵심 기능 시연에 성공했다. 특히 전기 구동장치 사용을 최소화해 무동력 방식으로도 우주쓰레기 제거가 가능하다는 점을 입증했다.

Trước khi đưa vào ứng dụng trong môi trường không gian thực tế, nhóm nghiên cứu đã thành công trong việc trình diễn ba chức năng cốt lõi của hệ thống gồm kéo, thu giữ và mở cánh buồm cản khí quyển. Đặc biệt, kết quả thử nghiệm đã chứng minh rằng việc loại bỏ rác vũ trụ vẫn có thể được thực hiện bằng phương thức gần như không cần năng lượng, nhờ giảm thiểu tối đa việc sử dụng các thiết bị truyền động điện.

이 기술은 우주쓰레기 제거뿐 아니라 랑데부·도킹 기술, 심우주 태양돛 추진 기술 등 다양한 우주 분야에도 활용될 전망이다.

Công nghệ này không chỉ được ứng dụng trong việc loại bỏ rác vũ trụ mà còn có tiềm năng sử dụng trong nhiều lĩnh vực hàng không vũ trụ khác, như tiếp cận và ghép nối trên quỹ đạo (rendezvous & docking) hay đẩy bằng buồm Mặt Trời cho các sứ mệnh thám hiểm không gian sâu.

김민기 한국항공우주연구원 책임연구원은 “지구 주변의 우주쓰레기가 계속해서 증가하는 상황” 이라며 “이번 연구는 재사용성과 경제성을 모두 갖춘 새로운 우주쓰레기 제거 기술의 가능성을 검증한 쾌거”라고 의미를 부여했다.

Ông Kim Min-gi, trưởng nhóm nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc (KARI), cho biết: “Trong bối cảnh lượng rác vũ trụ xung quanh Trái Đất không ngừng gia tăng, nghiên cứu lần này là một thành tựu có ý nghĩa khi đã chứng minh được tiềm năng của công nghệ loại bỏ rác vũ trụ mới, vừa bảo đảm khả năng tái sử dụng vừa nâng cao hiệu quả kinh tế.”

고현정 기자 hjkoh@korea.kr
Bài viết từ Koh Hyunjeong, hjkoh@korea.kr

이 대통령 "올해 '대체 불가 대한민국' 꿈 시작"···4대 국정 목표 제시 - Tổng thống Lee Jae Myung công bố 4 mục tiêu quốc gia

이 대통령 "올해 '대체 불가 대한민국' 꿈 시작"···4대 국정 목표 제시 - Tổng thống Lee Jae Myung công bố 4 mục tiêu quốc gia

▲ 이재명 대통령이 8일 서울 종로구 청와대 영빈관에서 열린 취임 1주년 기자회견에서 발언하고 있다. Ngày 8/6 Tổng thống Lee Jae Myung phát biểu tại cuộc họp báo kỷ niệm một năm nhậm chức tại Phòng họp Yeongbin, Nhà Xanh, quận Jongno, Seoul. (Ảnh: Nhà Xanh)
▲ 이재명 대통령이 8일 서울 종로구 청와대 영빈관에서 열린 취임 1주년 기자회견에서 발언하고 있다. Ngày 8/6 Tổng thống Lee Jae Myung phát biểu tại cuộc họp báo kỷ niệm một năm nhậm chức tại Phòng họp Yeongbin, Nhà Xanh, quận Jongno, Seoul. (Ảnh: Nhà Xanh)

"2026년 올해를 세계 어떤 나라도 대신할 수 없는 '대체 불가 대한민국'의 담대한 꿈이 시작되는 해로 만들겠습니다." "Chúng tôi sẽ đưa 2026 trở thành năm mở đầu cho khát vọng xây dựng một Hàn Quốc không thể bị thay thế bởi bất kỳ quốc gia nào trên thế giới."

이재명 대통령이 8일 내외신 기자 160여 명이 참석한 가운데 청와대 영빈관에서 열린 취임 1주년 기자회견에서 '국민주권 정부'의 지난 1년을 되돌아보고, 국정 2년 차를 이끌어갈 비전과 주요 과제를 밝혔다.

Ngày 8/6, Tổng thống Lee Jae Myung đã tổng kết một năm hoạt động của “Chính phủ do nhân dân làm chủ” và công bố tầm nhìn cùng các nhiệm vụ trọng tâm cho năm thứ hai của nhiệm kỳ tại cuộc họp báo nhân một năm nhậm chức ở Phòng họp Yeongbin, Nhà Xanh, với sự tham dự của hơn 160 phóng viên trong và ngoài nước.

이 대통령은 지난 1년의 소회로 위기 극복의 성과를 먼저 짚었다. 이 대통령은 "내란과 계엄이 불러온 민주주의 위기, 국제질서의 격변이 불러온 통상·안보 위기, 중동전쟁이 불러온 민생 위기까지 세 가지 위기의 파고를 헤쳐왔다"라며 "쉼 없이 몰아친 위기 앞에서도 하나 된 대한민국의 위대한 저력이 있기에 어떤 어려움도 이겨낼 수 있다는 사실을 거듭 확인했다"라고 돌아봤다.

Nhìn lại một năm qua, Tổng thống Lee trước hết nhấn mạnh những thành quả trong việc vượt qua khủng hoảng. Ông cho biết: “Chúng ta đã vượt qua ba làn sóng khủng hoảng gồm khủng hoảng dân chủ do nội loạn và thiết quân luật gây ra, khủng hoảng thương mại và an ninh do những biến động trong trật tự quốc tế, cùng khủng hoảng dân sinh bắt nguồn từ chiến tranh Trung Đông.” Ông nói thêm: “Ngay cả trước những cuộc khủng hoảng liên tiếp không ngừng ập đến, chúng ta một lần nữa khẳng định rằng với sức mạnh to lớn của một Hàn Quốc đoàn kết, mọi khó khăn đều có thể vượt qua.”

이어 세계 무대에서 높아진 한국의 위상을 역설했다. 이 대통령은 "지난해와 올해, 외교 무대에서 각국 정상들을 만나며 전 세계가 우리 대한민국을 주목하고 있다는 사실을 실감했다"라며 "인공지능과 기후 위기로 인한 산업 대전환부터 저출생과 지역 소멸, 양극화와 불평등 심화까지 대한민국이 어떻게 해결할 것인지 전 세계가 바라보고 있다"라고 말했다.

Ông cũng nhấn mạnh vị thế ngày càng cao của Hàn Quốc trên trường quốc tế. Tổng thống Lee cho biết: “Từ năm ngoái đến năm nay, khi gặp gỡ lãnh đạo các nước trên các diễn đàn ngoại giao, tôi thực sự cảm nhận được rằng Hàn Quốc đang nhận được sự chú ý của thế giới.” Ông nói tiếp: “Từ cuộc chuyển đổi công nghiệp lớn do trí tuệ nhân tạo (AI) và khủng hoảng khí hậu thúc đẩy đến các vấn đề như tỷ lệ sinh thấp, tình trạng địa phương suy giảm dân số, khoảng cách giàu nghèo và bất bình đẳng ngày càng gia tăng, thế giới đang quan sát cách Hàn Quốc giải quyết những thách thức này.”

 ▲ 이재명 대통령이 8일 서울 종로구 청와대 영빈관에서 열린 취임 1주년 기자회견에서 발언하고 있다. Tổng thống Lee Jae Myung phát biểu tại cuộc họp báo nhân dịp một năm nhậm chức tại Phòng họp Yeongbin, Nhà Xanh ở quận Jongno, Seoul, ngày 8/6. (Ảnh: Nhà Xanh)

이 대통령은 "AI(인공지능)를 산업과 일상에 전면화시킨 첫 번째 나라, 자주국방을 계획하는 나라들의 첫 번째 파트너, 비산유국 중에 가장 모범적인 에너지 전환 국가, 세계에서 전 국토를 가장 효율적으로 활용하는 나라, 세계가 주목하는 나라에서 세계가 꼭 필요로 하는 나라로, 힘차게 도약하겠다"라면서 4대 국정 목표를 제시했다.

Tổng thống Lee đã đưa ra bốn mục tiêu quốc gia, nhấn mạnh: “Hàn Quốc sẽ vươn lên mạnh mẽ để trở thành quốc gia đầu tiên đưa trí tuệ nhân tạo (AI) vào mọi mặt của ngành công nghiệp và đời sống, là đối tác hàng đầu của các nước có kế hoạch tự chủ quốc phòng, là hình mẫu chuyển đổi năng lượng thành công nhất trong nhóm các quốc gia không sản xuất dầu mỏ, đồng thời là đất nước sử dụng hiệu quả nhất toàn bộ lãnh thổ của mình.” Ông nói thêm: “Chúng ta sẽ chuyển mình từ một quốc gia được thế giới chú ý thành một quốc gia mà thế giới thực sự cần đến.”

첫째는 '초격차 산업 강국'이다. 이 대통령은 "모든 국민과 국토가 성장의 기회와 혜택을 고루 누리도록 반도체 외 다른 산업 부문에서도 대한민국의 차세대 먹거리 역할을 할 '글로벌 초격차 성장동력'을 끊임없이 발굴하고 육성하겠다"라고 천명했다.

Mục tiêu thứ nhất là xây dựng “cường quốc công nghiệp siêu vượt trội”. Tổng thống Lee tuyên bố: “Để mọi người dân và mọi địa phương đều được hưởng cơ hội và thành quả tăng trưởng một cách đồng đều, chúng tôi sẽ không ngừng tìm kiếm và bồi dưỡng các động lực tăng trưởng siêu vượt trội có khả năng trở thành nguồn tăng trưởng thế hệ mới của Hàn Quốc, không chỉ trong lĩnh vực chất bán dẫn mà còn ở nhiều ngành công nghiệp khác.”

둘째는 '글로벌 외교·안보 강국'으로 도약이다. 이 대통령은 "한-미 원자력 협정 개정, 핵잠수함 도입, 조기 전작권 회복 추진 등 지난 1년간 만들어 낸 외교 안보의 귀중한 성과들이 구체적 결실로 맺어지도록 최선을 다하겠다"라고 말했다.

Mục tiêu thứ hai là đưa Hàn Quốc trở thành “cường quốc toàn cầu về ngoại giao và an ninh”. Tổng thống Lee cho biết: “Chúng tôi sẽ nỗ lực hết sức để những thành quả quý báu trong lĩnh vực ngoại giao và an ninh đạt được trong một năm qua sớm mang lại kết quả cụ thể, bao gồm việc thúc đẩy sửa đổi Hiệp định Hạt nhân Hàn Quốc - Mỹ, triển khai chương trình tàu ngầm hạt nhân và đẩy nhanh tiến trình giành lại quyền chỉ huy tác chiến thời chiến.”

셋째는 '국민 모두가 합의한 규범과 규칙이 지켜지는 정상사회' 구현이다. 이 대통령은 "국민 삶을 저해하는 반칙과 특권, 불공정은 아무리 사소해 보이는 문제라도 단호히 바로잡고, 사회 곳곳의 비정상의 정상화를 더욱 강력히 추진하겠다"라고 역설했다.

Mục tiêu thứ ba là xây dựng “một xã hội bình thường, nơi các chuẩn mực và quy tắc mà toàn thể người dân đồng tình được tôn trọng và thực thi.” Tổng thống Lee nhấn mạnh: “Chúng tôi sẽ kiên quyết chấn chỉnh mọi hành vi gian lận, đặc quyền và bất công làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân, dù đó là vấn đề nhỏ đến đâu, đồng thời đẩy mạnh hơn nữa nỗ lực đưa những điều bất thường trong xã hội trở lại quỹ đạo bình thường.”

마지막은 '국민의 목숨을 살리는 정부'다. 이 대통령은 "국민 모두의 생명과 인간다운 삶을 지키는 데 온 힘을 다하겠다"라고 강조했다. 이어 "금융, 복지, 노동, 의료, 치안, 재해 대응을 포함한 국정 전 분야에서 국민의 생명과 안전을 최우선 하는 시스템을 구축할 것"이라고 덧붙였다.

Mục tiêu cuối cùng là xây dựng “một chính phủ bảo vệ sinh mạng người dân.” Tổng thống Lee nhấn mạnh: “Chúng tôi sẽ dốc toàn lực để bảo vệ sinh mạng và bảo đảm cuộc sống cho mọi người dân.” Ông nói thêm: “Chính phủ sẽ xây dựng một hệ thống đặt sinh mạng và sự an toàn của người dân lên hàng đầu trong mọi lĩnh vực quản lý nhà nước, bao gồm tài chính, phúc lợi, lao động, y tế, an ninh và ứng phó thảm họa.”

이 대통령은 "국정운영의 유일한 기준은 오로지 국민의 삶"이라며 "대격변의 시대에 맞서 국민의 삶을 지키기 위해, 변화에 가장 능동적인 '혁신적인 실용 정부'로 거듭나겠다"라고 약속했다.

Tổng thống Lee khẳng định: “Tiêu chí duy nhất trong điều hành đất nước là cuộc sống của người dân.” Ông cam kết: “Để bảo vệ cuộc sống của người dân trước thời đại biến động lớn, chính phủ sẽ tiếp tục đổi mới để trở thành một ‘chính phủ thực dụng và sáng tạo’, chủ động thích ứng với những thay đổi.”

테레시아 마가렛 기자 margareth@korea.kr
사진 = 대한민국 청와대
Bài viết từ Margareth Theresia, margareth@korea.kr